Home » Tư vấn doanh nghiệp » Nhà đầu tư nước ngoài mua lại 100% vốn: Điều kiện & Thủ tục [Cập nhật 2025]

Nội dung

Nhà đầu tư nước ngoài mua lại 100% vốn: Điều kiện & Thủ tục [Cập nhật 2025]

Trong bối cảnh hội nhập sâu rộng, việc nhà đầu tư nước ngoài mua lại 100% vốn tại doanh nghiệp Việt Nam không chỉ mở ra cơ hội phát triển mà còn đặt ra nhiều yêu cầu pháp lý khắt khe. Hiểu rõ quy định và quy trình là chìa khóa để giao dịch thành công, hạn chế rủi ro. Luật A+ tự hào là đối tác pháp lý tin cậy, đồng hành cùng nhà đầu tư trong mọi bước chuyển nhượng chiến lược.

1. Điều kiện, nguyên tắc để nhà đầu tư nước ngoài mua lại 100% vốn của công ty tại Việt Nam

Khi nhà đầu tư nước ngoài muốn mua lại 100% phần vốn góp của một công ty Việt Nam, giao dịch này được pháp luật Việt Nam coi là một hình thức đầu tư của Nhà đầu tư nước ngoài. Do đó, hoạt động phải đáp ứng đồng thời các điều kiện về tiếp cận thị trường, bảo đảm quốc phòng an ninh và quy định liên quan đến đất đai. Những điều kiện này được quy định cụ thể tại Luật Đầu tư 2020 và Nghị định 31/2021/NĐ-CP (được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định 239/2025/NĐ-CP), là cơ sở pháp lý quan trọng để cơ quan nhà nước có thẩm quyền thẩm định và phê duyệt giao dịch.

1.1 Điều kiện tiếp cận thị trường đối với nhà đầu tư nước ngoài mua lại 100% vốn

Theo điểm a, khoản 2 Điều 24 Luật Đầu tư 2020, việc góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp phải “đáp ứng các điều kiện tiếp cận thị trường đối với nhà đầu tư nước ngoài quy định tại Điều 9 của Luật này”. Cụ thể, khoản 1 và khoản 3 Điều 9 nêu rõ:

“1. Nhà đầu tư nước ngoài được áp dụng điều kiện tiếp cận thị trường như quy định đối với nhà đầu tư trong nước, trừ trường hợp quy định tại khoản 2 Điều này.

…

  1. Điều kiện tiếp cận thị trường đối với nhà đầu tư nước ngoài quy định tại Danh mục ngành, nghề hạn chế tiếp cận thị trường đối với nhà đầu tư nước ngoài bao gồm:

a) Tỷ lệ sở hữu vốn điều lệ của nhà đầu tư nước ngoài trong tổ chức kinh tế;

b) Hình thức đầu tư;

c) Phạm vi hoạt động đầu tư;

d) Năng lực của nhà đầu tư; đối tác tham gia thực hiện hoạt động đầu tư;

đ) Điều kiện khác theo quy định tại luật, nghị quyết của Quốc hội, pháp lệnh, nghị quyết của Ủy ban Thường vụ Quốc hội, nghị định của Chính phủ và điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên.”

Như vậy, nhà đầu tư nước ngoài chỉ được mua 100% vốn nếu ngành nghề kinh doanh của doanh nghiệp không thuộc danh mục hạn chế tiếp cận thị trường liên quan đến việc nắm 100% vốn tại doanh nghiệp.

1.2. Điều kiện về bảo đảm quốc phòng, an ninh đối với nhà đầu tư nước ngoài mua lại 100% vốn 

Khi thực hiện hoạt động chuyển nhượng toàn bộ hoặc một phần vốn góp trong doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài, yếu tố quốc phòng và an ninh quốc gia là điều kiện bắt buộc phải được xem xét. Đây là nguyên tắc quan trọng nhằm ngăn ngừa rủi ro nhà đầu tư nước ngoài thâu tóm doanh nghiệp Việt Nam trong các lĩnh vực, ngành nghề hoặc khu vực có vị trí chiến lược, ảnh hưởng đến lợi ích và chủ quyền quốc gia.

Căn cứ điểm b, khoản 2 Điều 24 Luật Đầu tư năm 2020, quy định về điều kiện đối với nhà đầu tư nước ngoài khi thực hiện hoạt động đầu tư, mua cổ phần, phần vốn góp của tổ chức kinh tế tại Việt Nam.

“2. Việc nhà đầu tư nước ngoài góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp của tổ chức kinh tế phải đáp ứng các điều kiện sau đây:

…

b) Bảo đảm quốc phòng, an ninh theo quy định của Luật này”

Thế nên, mọi giao dịch chuyển nhượng vốn góp cho nhà đầu tư nước ngoài phải được cơ quan đăng ký đầu tư xem xét về yếu tố quốc phòng, an ninh trước khi chấp thuận. Nếu việc chuyển nhượng có nguy cơ ảnh hưởng đến an ninh quốc gia, cơ quan nhà nước có quyền từ chối chấp thuận hoặc yêu cầu điều chỉnh cấu trúc sở hữu, phạm vi hoạt động để bảo đảm phù hợp với lợi ích quốc gia.

1.3. Điều kiện về đất đai với nhà đầu tư nước ngoài mua lại 100% vốn 

Bên cạnh các điều kiện về tiếp cận thị trường và bảo đảm quốc phòng, an ninh, điều kiện về đất đai là yếu tố đặc biệt quan trọng khi nhà đầu tư nước ngoài nhận chuyển nhượng vốn trong các doanh nghiệp Việt Nam có quyền sử dụng đất. Quy định này nhằm bảo đảm chủ quyền lãnh thổ, tránh việc nhà đầu tư nước ngoài gián tiếp nắm giữ quyền sử dụng đất tại những khu vực nhạy cảm như đảo, khu vực biên giới hoặc ven biển.

Theo điểm c, khoản 2 Điều 24 Luật Đầu tư 2020 quy định về điều kiện mà nhà đầu tư nước ngoài phải đáp ứng khi góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp trong tổ chức kinh tế Việt Nam: 

“2. Việc nhà đầu tư nước ngoài góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp của tổ chức kinh tế phải đáp ứng các điều kiện sau đây:

…

c) Quy định của pháp luật về đất đai về điều kiện nhận quyền sử dụng đất, điều kiện sử dụng đất tại đảo, xã, phường, thị trấn biên giới, xã, phường, thị trấn ven biển” 

Đây là ràng buộc quan trọng khi công ty mục tiêu sở hữu quyền sử dụng đất ở các khu vực có yếu tố nhạy cảm về chủ quyền. Trong những trường hợp này, giao dịch chuyển nhượng vốn sẽ được cơ quan nhà nước xem xét kỹ lưỡng để bảo đảm an ninh – chủ quyền.

Ngoài ra, tại khoản 4, Điều 65, Nghị định 31/2021/NĐ-CP cũng có quy định về vấn đề này như sau: 

“4. Nhà đầu tư nước ngoài góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp trong tổ chức kinh tế đã thành lập tại Việt Nam phải đáp ứng các điều kiện quy định tại khoản 2 Điều 24 Luật Đầu tư, gồm:

a) Các điều kiện về tiếp cận thị trường đối với nhà đầu tư nước ngoài khi góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp trong tổ chức kinh tế đã thành lập tại Việt Nam theo quy định tại khoản 3 Điều 9 của Luật Đầu tư và các Điều 15, 16 và 17 của Nghị định này;

b) Điều kiện về bảo đảm quốc phòng, an ninh và điều kiện sử dụng đất đối với tổ chức kinh tế có nhà đầu tư nước ngoài góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp trong trường hợp tổ chức kinh tế đó có Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất tại đảo, xã, phường, thị trấn biên giới và xã, phường, thị trấn ven biển; khu vực khác có ảnh hưởng đến quốc phòng, an ninh, trừ tổ chức kinh tế thực hiện dự án đầu tư tại khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, khu kinh tế được thành lập theo quy định của Chính phủ.”

Đây là quy định chi tiết hóa các điều kiện pháp lý bắt buộc, giúp doanh nghiệp và nhà đầu tư có căn cứ cụ thể khi thực hiện thủ tục mua lại toàn bộ vốn góp.

Để nhà đầu tư nước ngoài mua lại 100% vốn góp của một công ty Việt Nam, giao dịch phải đáp ứng đồng thời ba nhóm điều kiện: (i) điều kiện tiếp cận thị trường; (ii) bảo đảm quốc phòng, an ninh; và (iii) điều kiện về đất đai. Đây là những nguyên tắc bắt buộc nhằm bảo đảm sự minh bạch, an toàn pháp lý cho nhà đầu tư cũng như bảo vệ lợi ích quốc gia của Việt Nam.

Để nhà đầu tư nước ngoài mua lại 100% vốn góp của một công ty Việt Nam, giao dịch phải đáp ứng đồng thời ba nhóm điều kiện
Để nhà đầu tư nước ngoài mua lại 100% vốn góp của một công ty Việt Nam, giao dịch phải đáp ứng đồng thời ba nhóm điều kiện

2. Các hình thức mua lại 100% vốn góp/cổ phần của nhà đầu tư nước ngoài 

Khi nhà đầu tư nước ngoài muốn thâm nhập sâu vào thị trường Việt Nam mà không cần thành lập doanh nghiệp mới, một trong những phương án phổ biến là mua lại toàn bộ phần vốn góp hoặc cổ phần của doanh nghiệp trong nước. Hình thức này giúp rút ngắn thời gian triển khai hoạt động đầu tư, tận dụng sẵn hệ thống nhân sự, thị trường và giấy phép kinh doanh của doanh nghiệp mục tiêu. Về mặt pháp lý, hoạt động mua lại được quy định cụ thể tại Luật Đầu tư 2020.

Căn cứ vào Khoản 2, Điều 25, Luật đầu tư 2020:

“Nhà đầu tư mua cổ phần, mua phần vốn góp của tổ chức kinh tế theo các hình thức sau đây:

a) Mua cổ phần của công ty cổ phần từ công ty hoặc cổ đông;

b) Mua phần vốn góp của thành viên công ty trách nhiệm hữu hạn để trở thành thành viên của công ty trách nhiệm hữu hạn;

c) Mua phần vốn góp của thành viên góp vốn trong công ty hợp danh để trở thành thành viên góp vốn của công ty hợp danh;

d) Mua phần vốn góp của thành viên tổ chức kinh tế khác không thuộc trường hợp quy định tại các điểm a, b và c khoản này.”

Từ quy định trên, có thể thấy nhà đầu tư nước ngoài có thể thực hiện việc mua lại 100% vốn góp/cổ phần theo các hình thức sau:

  • Mua cổ phần của công ty cổ phần: Nhà đầu tư nước ngoài có thể mua toàn bộ cổ phần từ các cổ đông hiện hữu. Sau khi giao dịch hoàn tất, nhà đầu tư nước ngoài trở thành chủ sở hữu duy nhất của công ty. Nếu chỉ có 1 nhà đầu tư nước ngoài năm 100% vốn, công ty phải được chuyển thành Công ty TNHH một thành viên.
  • Mua phần vốn góp của thành viên công ty TNHH: Trong trường hợp công ty mục tiêu là công ty TNHH, nhà đầu tư nước ngoài có thể mua lại toàn bộ phần vốn góp của chủ sở hữu hoặc của các thành viên hiện hữu để trở thành thành viên duy nhất, qua đó nắm quyền điều hành công ty.
  • Mua phần vốn góp trong công ty hợp danh (đối với thành viên góp vốn): Nhà đầu tư nước ngoài có thể mua lại toàn bộ phần vốn của các thành viên góp vốn để trở thành thành viên góp vốn duy nhất, nhưng không có quyền quản lý như thành viên hợp danh.
  • Mua phần vốn góp của tổ chức kinh tế khác: Áp dụng cho các loại hình tổ chức kinh tế không thuộc ba trường hợp trên, cho phép linh hoạt trong cấu trúc đầu tư.

Pháp luật Việt Nam đã quy định rõ ràng và đầy đủ các hình thức để nhà đầu tư nước ngoài thực hiện mua lại 100% vốn góp hoặc cổ phần của doanh nghiệp trong nước, phù hợp với từng loại hình doanh nghiệp. Việc lựa chọn hình thức nào phụ thuộc vào cấu trúc pháp lý của doanh nghiệp mục tiêu, nhưng về bản chất, tất cả đều dẫn đến kết quả là nhà đầu tư nước ngoài trở thành chủ sở hữu toàn bộ vốn của doanh nghiệp tại Việt Nam.

3. Thủ tục mua lại 100% vốn góp đối với nhà đầu tư nước ngoài

Khi nhà đầu tư nước ngoài có nhu cầu mua lại toàn bộ (100%) phần vốn góp của một tổ chức kinh tế tại Việt Nam, đây được xem là hình thức đầu tư gián tiếp thông qua góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp. Hoạt động này không chỉ làm thay đổi cơ cấu sở hữu mà còn có thể dẫn đến việc nhà đầu tư nước ngoài nắm giữ quyền kiểm soát toàn bộ doanh nghiệp, nên thủ tục pháp lý cần tuân thủ chặt chẽ theo Luật Đầu tư 2020 và các văn bản hướng dẫn thi hành.

Bước 1: Xác định trường hợp phải đăng ký góp vốn, mua phần vốn góp

Theo khoản 2 Điều 26 Luật Đầu tư 2020, nhà đầu tư nước ngoài phải thực hiện thủ tục đăng ký góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp trước khi thay đổi thành viên, cổ đông nếu thuộc một trong các trường hợp sau:

  • “Việc góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp làm tăng tỷ lệ sở hữu của nhà đầu tư nước ngoài tại tổ chức kinh tế kinh doanh ngành, nghề tiếp cận thị trường có điều kiện đối với nhà đầu tư nước ngoài”;

  • “Việc góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp dẫn đến việc nhà đầu tư nước ngoài… nắm giữ trên 50% vốn điều lệ của tổ chức kinh tế”;
  • “Nhà đầu tư nước ngoài góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp của tổ chức kinh tế có Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất tại đảo, xã/phường/thị trấn biên giới, ven biển hoặc khu vực ảnh hưởng đến quốc phòng, an ninh.”

Như vậy, việc mua lại 100% vốn góp của doanh nghiệp Việt Nam đương nhiên thuộc trường hợp nhà đầu tư nước ngoài nắm giữ trên 50% vốn điều lệ, nên phải thực hiện thủ tục đăng ký với cơ quan đăng ký đầu tư trước khi thực hiện thủ tục thay đổi thành viên, cổ đông.

Bước 2: Chuẩn bị và nộp hồ sơ đăng ký mua vốn góp

Khoản 2 Điều 66 Nghị định 31/2021/NĐ-CP quy định tổ chức kinh tế có nhà đầu tư nước ngoài nộp 01 bộ hồ sơ đăng ký tại cơ quan đăng ký đầu tư nơi doanh nghiệp đặt trụ sở chính. Hồ sơ gồm:

  • Văn bản đăng ký góp vốn, mua cổ phần, phần vốn góp: ghi rõ thông tin doanh nghiệp, tỷ lệ sở hữu trước và sau giao dịch, giá trị chuyển nhượng, cùng nội dung cam kết của các bên;
  • Bản sao giấy tờ pháp lý của nhà đầu tư và doanh nghiệp nhận chuyển nhượng;
  • Văn bản thỏa thuận nguyên tắc giữa các bên về việc chuyển nhượng vốn;
  • Bản sao Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (nếu doanh nghiệp có đất nằm trong khu vực ảnh hưởng đến quốc phòng, an ninh).

Ở bước này, doanh nghiệp cần chuẩn bị hồ sơ rõ ràng, thống nhất và hợp lệ, vì đây là cơ sở để cơ quan đăng ký đầu tư xem xét chấp thuận việc mua lại phần vốn góp của nhà đầu tư nước ngoài.

Bước 3: Thẩm định và chấp thuận giao dịch mua vốn góp 

Sau khi nhà đầu tư nước ngoài nộp đầy đủ hồ sơ đăng ký mua lại phần vốn góp, cơ quan đăng ký đầu tư sẽ tiến hành bước thẩm định để xác định việc mua vốn có đáp ứng các điều kiện pháp lý hay không. Đây là khâu quan trọng nhằm bảo đảm việc chuyển nhượng phù hợp với quy định về tiếp cận thị trường, tỷ lệ sở hữu, cũng như yếu tố quốc phòng – an ninh (nếu cần thiết).

Căn cứ Khoản 26 Điều 1 Nghị định 239/2025/NĐ-CP:

“4. Trường hợp tổ chức kinh tế có nhà đầu tư nước ngoài góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp có Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất tại đảo, xã, phường, thị trấn biên giới và xã, phường, thị trấn ven biển; khu vực khác có ảnh hưởng đến quốc phòng, an ninh, cơ quan đăng ký đầu tư thực hiện thủ tục sau:

a) Trong thời hạn 02 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ theo quy định tại khoản 2 Điều này, cơ quan đăng ký đầu tư lấy ý kiến của Bộ Chỉ huy quân sự cấp tỉnh và Công an cấp tỉnh về việc đáp ứng các điều kiện quy định tại điểm b khoản 4 Điều 65 của Nghị định này;

b) Trong thời hạn 05 ngày kể từ ngày nhận được văn bản đề nghị của cơ quan đăng ký đầu tư, Bộ Chỉ huy quân sự cấp tỉnh, Công an cấp tỉnh có ý kiến về việc đáp ứng điều kiện bảo đảm quốc phòng, an ninh đối với tổ chức kinh tế có nhà đầu tư nước ngoài góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp; quá thời hạn yêu cầu mà không có ý kiến thì được coi là đã đồng ý việc đáp ứng điều kiện bảo đảm quốc phòng, an ninh đối với tổ chức kinh tế có nhà đầu tư nước ngoài góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp;

c) Trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, cơ quan đăng ký đầu tư xem xét việc đáp ứng điều kiện góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp theo quy định tại khoản 2 Điều 24 Luật Đầu tư, khoản 4 Điều 65 của Nghị định này và căn cứ ý kiến của Bộ Chỉ huy quân sự cấp tỉnh, Công an cấp tỉnh để thông báo cho nhà đầu tư. Văn bản thông báo được gửi cho nhà đầu tư nước ngoài và tổ chức kinh tế có nhà đầu tư nước ngoài góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp.”.

Từ quy định trên có thể thấy, giai đoạn thẩm định và chấp thuận giao dịch mua vốn góp đóng vai trò then chốt trong quá trình nhà đầu tư nước ngoài tham gia vào doanh nghiệp Việt Nam. Việc lấy ý kiến của các cơ quan chuyên ngành như Bộ Chỉ huy quân sự cấp tỉnh và Công an cấp tỉnh thể hiện sự kiểm soát chặt chẽ của Nhà nước nhằm đảm bảo yếu tố quốc phòng, an ninh và tuân thủ giới hạn tiếp cận thị trường đối với nhà đầu tư nước ngoài.

Do đó, để quá trình thẩm định diễn ra thuận lợi, nhà đầu tư và doanh nghiệp Việt Nam cần chuẩn bị hồ sơ đầy đủ, trung thực, đồng thời rà soát trước các điều kiện pháp lý về lĩnh vực đầu tư, tỷ lệ sở hữu vốn và vị trí dự án. Việc tuân thủ đúng quy định không chỉ giúp rút ngắn thời gian xem xét hồ sơ mà còn bảo đảm tính hợp pháp, an toàn cho giao dịch mua vốn góp, tạo nền tảng vững chắc cho hoạt động đầu tư lâu dài tại Việt Nam.

Bước 4: Thực hiện thủ tục thay đổi thành viên, cổ đông 

Sau khi được cơ quan đăng ký đầu tư chấp thuận giao dịch mua vốn góp, nhà đầu tư nước ngoài và doanh nghiệp cần thực hiện bước cuối cùng là thay đổi thành viên, cổ đông tại cơ quan đăng ký kinh doanh. Đây là thủ tục nhằm ghi nhận chính thức sự chuyển nhượng quyền sở hữu vốn và xác lập tư cách pháp lý của nhà đầu tư nước ngoài trong doanh nghiệp.

Căn cứ khoản 5 Điều 66 Nghị định 31/2021/NĐ-CP:

“Sau khi nhà đầu tư nước ngoài được chấp thuận góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp theo quy định tại các khoản 3 và 4 Điều này, tổ chức kinh tế có nhà đầu tư nước ngoài góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp thực hiện thủ tục thay đổi thành viên, cổ đông tại cơ quan đăng ký kinh doanh… Quyền và nghĩa vụ của nhà đầu tư nước ngoài với tư cách là thành viên, cổ đông của tổ chức kinh tế được xác lập khi hoàn tất thủ tục thay đổi thành viên, cổ đông.”

Như vậy, sau khi có văn bản chấp thuận từ cơ quan đăng ký đầu tư, doanh nghiệp phải tiến hành thủ tục tại Sở Tài chính theo quy định của Luật Doanh nghiệp để cập nhật thông tin nhà đầu tư nước ngoài trong Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp. Chỉ khi hoàn tất bước này, quyền sở hữu và nghĩa vụ của nhà đầu tư nước ngoài mới được pháp luật công nhận đầy đủ.

Có thể thấy, việc thay đổi thành viên, cổ đông là bước pháp lý bắt buộc để giao dịch mua lại 100% vốn góp phát sinh hiệu lực. Đây cũng là căn cứ quan trọng để nhà đầu tư nước ngoài thực hiện đầy đủ quyền quản lý, điều hành và hưởng lợi ích hợp pháp từ doanh nghiệp sau khi hoàn tất việc mua vốn góp.

Tóm lại, khi mua lại 100% vốn góp của doanh nghiệp Việt Nam, nhà đầu tư nước ngoài phải thực hiện thủ tục đăng ký đầu tư bắt buộc, được cơ quan đăng ký đầu tư chấp thuận, sau đó mới tiến hành thủ tục thay đổi chủ sở hữu tại cơ quan đăng ký kinh doanh. Việc tuân thủ đầy đủ các bước này là điều kiện tiên quyết để đảm bảo tính hợp pháp của giao dịch và quyền sở hữu hợp pháp của nhà đầu tư nước ngoài đối với doanh nghiệp.

Để quá trình thẩm định diễn ra thuận lợi, nhà đầu tư và doanh nghiệp Việt Nam cần chuẩn bị hồ sơ đầy đủ, trung thực, đồng thời rà soát trước các điều kiện pháp lý về lĩnh vực đầu tư
Để quá trình thẩm định diễn ra thuận lợi, nhà đầu tư và doanh nghiệp Việt Nam cần chuẩn bị hồ sơ đầy đủ, trung thực, đồng thời rà soát trước các điều kiện pháp lý về lĩnh vực đầu tư

4. Người nước ngoài có thể mua lại 100% Công ty TNHH một thành viên hay không?

Nhà đầu tư nước ngoài hoàn toàn có thể mua lại 100% phần vốn góp của Công ty TNHH một thành viên tại Việt Nam. Về bản chất pháp lý, giao dịch này được coi là một hình thức góp vốn, mua phần vốn góp theo quy định của Luật Đầu tư 2020, tương tự như các hình thức mua lại vốn trong công ty TNHH hai thành viên trở lên hoặc công ty cổ phần. 

Tuy nhiên, để được cơ quan nhà nước có thẩm quyền chấp thuận giao dịch mua lại toàn bộ phần vốn, nhà đầu tư nước ngoài phải đáp ứng đồng thời ba nhóm điều kiện pháp lý bắt buộc:

(1) Điều kiện tiếp cận thị trường

(2) Điều kiện bảo đảm quốc phòng, an ninh

(3) Điều kiện về đất đai.

Điều kiện tiếp cận thị trường

Điểm a khoản 2 Điều 24 Luật Đầu tư 2020 quy định việc góp vốn, mua phần vốn góp của nhà đầu tư nước ngoài phải “đáp ứng các điều kiện tiếp cận thị trường. 

“2. Việc nhà đầu tư nước ngoài góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp của tổ chức kinh tế phải đáp ứng các điều kiện sau đây:

a) Điều kiện tiếp cận thị trường đối với nhà đầu tư nước ngoài quy định tại Điều 9 của Luật này;

…”

Theo khoản 1 và khoản 3 Điều 9, nhà đầu tư nước ngoài được đối xử như nhà đầu tư trong nước, trừ trường hợp thuộc Danh mục ngành, nghề hạn chế tiếp cận thị trường, bao gồm các điều kiện về tỷ lệ sở hữu, hình thức đầu tư, phạm vi hoạt động, năng lực của nhà đầu tư và các điều kiện khác theo quy định pháp luật.

Như vậy, nếu ngành nghề kinh doanh của công ty TNHH một thành viên không thuộc danh mục hạn chế hoặc đáp ứng đủ các điều kiện hạn chế, nhà đầu tư nước ngoài có thể được phép mua lại toàn bộ vốn góp và trở thành chủ sở hữu duy nhất của công ty.

Điều kiện bảo đảm quốc phòng, an ninh

Theo khoản 2 Điều 24 Luật Đầu tư 2020, việc mua lại vốn góp phải bảo đảm yếu tố quốc phòng, an ninh.

“2. Việc nhà đầu tư nước ngoài góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp của tổ chức kinh tế phải đáp ứng các điều kiện sau đây:

…

b) Bảo đảm quốc phòng, an ninh theo quy định của Luật này.”

Đây là nguyên tắc kiểm soát quan trọng, nhằm ngăn ngừa khả năng thâu tóm doanh nghiệp trong các lĩnh vực hoặc khu vực nhạy cảm, ảnh hưởng đến lợi ích và an ninh quốc gia. Do đó, các giao dịch liên quan đến doanh nghiệp hoạt động tại khu vực chiến lược, hoặc có vị trí quan trọng về quốc phòng – an ninh, sẽ được cơ quan đăng ký đầu tư xem xét kỹ lưỡng trước khi chấp thuận.

Điều kiện về đất đai:

Theo điểm c khoản 2 Điều 24 Luật Đầu tư 2020 quy định về điều kiện mà nhà đầu tư nước ngoài phải đáp ứng khi góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp trong tổ chức kinh tế Việt Nam: 

“2. Việc nhà đầu tư nước ngoài góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp của tổ chức kinh tế phải đáp ứng các điều kiện sau đây:

…

  1. c) Quy định của pháp luật về đất đai về điều kiện nhận quyền sử dụng đất, điều kiện sử dụng đất tại đảo, xã, phường, thị trấn biên giới, xã, phường, thị trấn ven biển” 

Đây là ràng buộc quan trọng khi công ty mục tiêu sở hữu quyền sử dụng đất ở các khu vực có yếu tố nhạy cảm về chủ quyền. Trong những trường hợp này, giao dịch chuyển nhượng vốn sẽ được cơ quan nhà nước xem xét kỹ lưỡng để bảo đảm an ninh – chủ quyền.

Bên cạnh đó, Khoản 4 Điều 65 Nghị định 31/2021/NĐ-CP cũng cụ thể hóa yêu cầu này, quy định rõ nhà đầu tư nước ngoài phải đáp ứng điều kiện sử dụng đất khi doanh nghiệp mục tiêu có Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất tại các khu vực nhạy cảm, trừ trường hợp đầu tư tại khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao hoặc khu kinh tế.

Về hình thức mua lại

Theo quy định tại khoản 2 Điều 25 Luật Đầu tư 2020, nhà đầu tư nước ngoài mua phần vốn góp của thành viên công ty trách nhiệm hữu hạn để trở thành thành viên của công ty trách nhiệm hữu hạn. 

“2. Nhà đầu tư mua cổ phần, mua phần vốn góp của tổ chức kinh tế theo các hình thức sau đây:

a) Mua cổ phần của công ty cổ phần từ công ty hoặc cổ đông;

b) Mua phần vốn góp của thành viên công ty trách nhiệm hữu hạn để trở thành thành viên của công ty trách nhiệm hữu hạn;

c) Mua phần vốn góp của thành viên góp vốn trong công ty hợp danh để trở thành thành viên góp vốn của công ty hợp danh;

d) Mua phần vốn góp của thành viên tổ chức kinh tế khác không thuộc trường hợp quy định tại các điểm a, b và c khoản này.”

Trong trường hợp công ty mục tiêu là công ty TNHH một thành viên, nhà đầu tư nước ngoài có thể mua toàn bộ phần vốn góp từ chủ sở hữu hiện hữu, trở thành chủ sở hữu duy nhất, qua đó nắm toàn quyền điều hành và quyết định hoạt động của doanh nghiệp.

Pháp luật Việt Nam cho phép nhà đầu tư nước ngoài mua lại 100% vốn góp của công ty TNHH một thành viên, với điều kiện tuân thủ đầy đủ các quy định về tiếp cận thị trường, quốc phòng – an ninh và đất đai. Đây là một kênh đầu tư gián tiếp hợp pháp, tạo điều kiện thuận lợi để nhà đầu tư nhanh chóng tham gia thị trường Việt Nam mà không cần thành lập doanh nghiệp mới.

5. Nhà đầu tư nước ngoài mua lại 100% vốn góp công ty có phải xin lại giấy phép đầu tư hay không?

Khi nhà đầu tư nước ngoài thực hiện giao dịch mua lại 100% vốn góp của một công ty Việt Nam, nhiều người thường nhầm lẫn rằng phải “xin lại” Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư (IRC) như khi thành lập doanh nghiệp mới. Tuy nhiên, pháp luật đầu tư Việt Nam coi đây là hình thức đầu tư thông qua việc góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp, chứ không phải hoạt động thành lập dự án đầu tư mới. Vì vậy, trình tự pháp lý có sự khác biệt rõ rệt.

Căn cứ khoản 2 Điều 26 Luật Đầu tư 2020, nhà đầu tư nước ngoài chỉ phải thực hiện thủ tục đăng ký góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp trước khi thay đổi thành viên, cổ đông, nếu thuộc một trong các trường hợp sau:

“2. Nhà đầu tư nước ngoài thực hiện thủ tục đăng ký góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp của tổ chức kinh tế trước khi thay đổi thành viên, cổ đông nếu thuộc một trong các trường hợp sau đây:

a) Việc góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp làm tăng tỷ lệ sở hữu của các nhà đầu tư nước ngoài tại tổ chức kinh tế kinh doanh ngành, nghề tiếp cận thị trường có điều kiện đối với nhà đầu tư nước ngoài;

b) Việc góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp dẫn đến việc nhà đầu tư nước ngoài, tổ chức kinh tế quy định tại các điểm a, b và c khoản 1 Điều 23 của Luật này nắm giữ trên 50% vốn điều lệ của tổ chức kinh tế trong các trường hợp: tăng tỷ lệ sở hữu vốn điều lệ của nhà đầu tư nước ngoài từ dưới hoặc bằng 50% lên trên 50%; tăng tỷ lệ sở hữu vốn điều lệ của nhà đầu tư nước ngoài khi nhà đầu tư nước ngoài đã sở hữu trên 50% vốn điều lệ trong tổ chức kinh tế;

c) Nhà đầu tư nước ngoài góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp của tổ chức kinh tế có Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất tại đảo và xã, phường, thị trấn biên giới; xã, phường, thị trấn ven biển; khu vực khác có ảnh hưởng đến quốc phòng, an ninh.”

Trường hợp nhà đầu tư nước ngoài mua lại 100% vốn góp, đương nhiên sẽ nắm giữ trên 50% vốn điều lệ của doanh nghiệp. Do đó, đây là trường hợp bắt buộc phải đăng ký giao dịch góp vốn với cơ quan đăng ký đầu tư trước khi thực hiện thủ tục thay đổi chủ sở hữu.

Sau khi được cơ quan đăng ký đầu tư chấp thuận, doanh nghiệp sẽ tiếp tục thủ tục thay đổi thành viên, cổ đông tại cơ quan đăng ký kinh doanh theo khoản 5 Điều 66 Nghị định 31/2021/NĐ-CP.

“Sau khi nhà đầu tư nước ngoài được chấp thuận góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp theo quy định…, tổ chức kinh tế có nhà đầu tư nước ngoài góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp thực hiện thủ tục thay đổi thành viên, cổ đông tại cơ quan đăng ký kinh doanh…” — (Khoản 5 Điều 66 Nghị định 31/2021/NĐ-CP)

Nhà đầu tư nước ngoài không phải xin lại Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư (IRC) khi mua lại 100% vốn góp của công ty Việt Nam. Thay vào đó, họ chỉ cần:

  • Thực hiện thủ tục đăng ký mua cổ phần/ phần vốn góp tại cơ quan đăng ký đầu tư;
  • Thay đổi chủ sở hữu, thành viên hoặc cổ đông tại cơ quan đăng ký kinh doanh sau khi được chấp thuận.

Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư (nếu công ty đã có) vẫn giữ nguyên hiệu lực, và nhà đầu tư nước ngoài kế thừa toàn bộ quyền, nghĩa vụ pháp lý của chủ sở hữu cũ.

Như vậy, việc mua lại 100% vốn góp không làm phát sinh dự án đầu tư mới, giúp rút ngắn thủ tục hành chính, đảm bảo tính hợp pháp và kế thừa quyền lợi theo quy định tại Luật Đầu tư 2020 và Nghị định 31/2021/NĐ-CP.

6. Quyền lợi và nghĩa vụ tài chính đối với nhà đầu tư sở hữu 100%

Khi nhà đầu tư nước ngoài mua lại 100% vốn góp trong doanh nghiệp Việt Nam, họ trở thành chủ sở hữu duy nhất và được pháp luật Việt Nam bảo vệ đầy đủ quyền và lợi ích hợp pháp như các nhà đầu tư trong nước. 

Theo quy định, nhà đầu tư có toàn quyền quản lý, điều hành hoặc ủy quyền điều hành doanh nghiệp, được chuyển lợi nhuận hợp pháp ra nước ngoài, song song đó phải thực hiện đầy đủ nghĩa vụ tài chính, thuế và quy định về quản lý ngoại hối.

Về giao dịch tài chính, nhà đầu tư nước ngoài nắm giữ 100% vốn điều lệ phải tuân thủ quy định mở tài khoản vốn đầu tư trực tiếp tại tổ chức tín dụng được phép. Quy định này nhằm đảm bảo việc góp vốn, chuyển vốn và nhận lợi nhuận ra nước ngoài được thực hiện minh bạch, đúng trình tự quản lý ngoại hối của Nhà nước. Trong trường hợp nhà đầu tư chỉ sở hữu dưới 50% vốn, việc mở tài khoản vốn đầu tư gián tiếp có thể được áp dụng, nhưng khi tỷ lệ sở hữu đạt 100%, việc mở tài khoản vốn đầu tư trực tiếp là bắt buộc.

Về nghĩa vụ thuế, nhà đầu tư cần lưu ý các khoản thuế phát sinh trong quá trình đầu tư và chuyển nhượng. Đối với các khoản lợi nhuận hợp pháp đã nộp đầy đủ các loại thuế và nghĩa vụ tài chính tại Việt Nam, nhà đầu tư sẽ không phải chịu thuế khấu trừ tại nguồn khi chuyển ra nước ngoài. Trong trường hợp chuyển nhượng vốn, người bán (có thể là nhà đầu tư nước ngoài trước đó) phải kê khai và nộp thuế thu nhập cá nhân trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày hoàn tất thủ tục chuyển nhượng theo quy định hiện hành.

Tóm lại, nhà đầu tư nước ngoài sở hữu 100% vốn góp không chỉ được bảo đảm quyền quản lý, phân chia lợi nhuận và tự do chuyển vốn ra nước ngoài, mà còn phải tuân thủ chặt chẽ các quy định về quản lý tài khoản vốn và nghĩa vụ thuế. Việc thực hiện đầy đủ các nghĩa vụ tài chính không chỉ giúp nhà đầu tư tránh rủi ro pháp lý mà còn đảm bảo hoạt động đầu tư diễn ra minh bạch, thuận lợi và bền vững tại Việt Nam.

7. Các lưu ý khi mua lại 100% vốn góp dành cho nhà đầu tư nước ngoài.

Việc nhà đầu tư nước ngoài mua lại toàn bộ phần vốn góp của doanh nghiệp Việt Nam là hình thức đầu tư phổ biến, nhưng cũng tiềm ẩn nhiều rủi ro pháp lý nếu không nắm rõ quy định. Nhà đầu tư cần rà soát kỹ các điều kiện về ngành nghề, đất đai, thủ tục pháp lý và nghĩa vụ tài chính để đảm bảo giao dịch hợp pháp và tránh tranh chấp phát sinh sau này.

7.1. Hồ sơ đăng ký mua phần vốn bao gồm những gì? 

Căn cứ theo quy định tại Khoản 2 Điều 66 Nghị định 31/2021/NĐ-CP về thủ tục đăng ký, Khoản 3 Nghị định 168/2025/NĐ-CP; Khoản 1, 4 Điều 1 Thông tư 25/2023/TT-BKHĐT, hồ sơ đăng ký mua phần vốn góp được quy định như sau:

Hồ sơ đăng ký: Bao gồm 01 bộ hồ sơ với các tài liệu như sau:

  • Văn bản đăng ký góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp (theo Mẫu A.I.7 ban hành kèm theo Thông tư 25/2023/TT-BKHĐT được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư 25/2023/TT-BKHĐT) bao gồm những nội dung: thông tin về đăng ký doanh nghiệp của tổ chức kinh tế mà nhà đầu tư nước ngoài dự kiến góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp; ngành, nghề kinh doanh; danh sách chủ sở hữu, thành viên, cổ đông sáng lập, danh sách chủ sở hữu, thành viên, cổ đông là nhà đầu tư nước ngoài (nếu có); tỷ lệ sở hữu vốn điều lệ của nhà đầu tư nước ngoài trước và sau khi góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp vào tổ chức kinh tế; giá trị giao dịch thực tế của hợp đồng góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp; thông tin về dự án đầu tư của tổ chức kinh tế (nếu có).
  • Bản sao giấy tờ pháp lý của cá nhân, tổ chức góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp và tổ chức kinh tế có nhà đầu tư nước ngoài góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp;
  • Văn bản thỏa thuận nguyên tắc về việc góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp giữa nhà đầu tư nước ngoài và tổ chức kinh tế có nhà đầu tư nước ngoài góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp hoặc giữa nhà đầu tư nước ngoài với cổ đông hoặc thành viên của tổ chức kinh tế đó;
  • Bản sao Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất của tổ chức kinh tế có nhà đầu tư nước ngoài góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp (đối với trường hợp quy định cụ thể) 

7.2. Hồ sơ thay đổi thông tin đăng ký doanh nghiệp bao gồm những gì?

Căn cứ Khoản 1 Điều 51 Nghị định 01/2021/NĐ-CP, khi doanh nghiệp có thay đổi liên quan đến vốn điều lệ, phần vốn góp hoặc tỷ lệ phần vốn góp, hồ sơ cần nộp đến Phòng Đăng ký kinh doanh nơi doanh nghiệp đặt trụ sở chính. 

“Điều 51. Đăng ký thay đổi vốn điều lệ, phần vốn góp, tỷ lệ phần vốn góp

  1. Trường hợp công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty cổ phần, công ty hợp danh đăng ký thay đổi vốn điều lệ, công ty gửi hồ sơ đăng ký thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp đến Phòng Đăng ký kinh doanh nơi công ty đặt trụ sở chính. Hồ sơ bao gồm các giấy tờ sau đây:

a) Thông báo thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp do người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp ký;

b) Nghị quyết, quyết định của chủ sở hữu công ty đối với công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên; nghị quyết, quyết định và biên bản họp của Hội đồng thành viên đối với công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên, công ty hợp danh, của Đại hội đồng cổ đông đối với công ty cổ phần về việc thay đổi vốn điều lệ;

c) Văn bản của Cơ quan đăng ký đầu tư chấp thuận về việc góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp của nhà đầu tư nước ngoài, tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài đối với trường hợp phải thực hiện thủ tục đăng ký góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp theo quy định của Luật Đầu tư.

…”

Thành phần hồ sơ cụ thể như sau:

Thông báo thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp: 

Do người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp ký. Đây là văn bản chính thức thông báo cho cơ quan đăng ký kinh doanh về nội dung thay đổi 

Nghị quyết, quyết định và biên bản họp về việc thay đổi vốn điều lệ: 

  • Đối với công ty TNHH một thành viên: Nộp quyết định của chủ sở hữu công ty.
  • Đối với công ty TNHH hai thành viên trở lên hoặc công ty hợp danh: Nộp nghị quyết, quyết định và biên bản họp của Hội đồng thành viên.
  • Đối với công ty cổ phần: Nộp nghị quyết, quyết định và biên bản họp của Đại hội đồng cổ đông. 
  • Các văn bản này thể hiện sự đồng thuận nội bộ về việc điều chỉnh vốn, thay đổi thành viên hoặc tỷ lệ sở hữu theo quy định của pháp luật và điều lệ công ty.

Văn bản chấp thuận của Cơ quan đăng ký đầu tư

Áp dụng trong trường hợp có yếu tố nước ngoài (tức là có nhà đầu tư nước ngoài hoặc tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài tham gia góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp). Doanh nghiệp phải nộp văn bản chấp thuận của cơ quan đăng ký đầu tư theo quy định tại Luật Đầu tư 2020, xác nhận việc thay đổi vốn này được phép thực hiện.

Bộ hồ sơ thay đổi thông tin đăng ký doanh nghiệp chủ yếu gồm (1) Thông báo thay đổi, (2) Quyết định/Nghị quyết/biên bản họp nội bộ, và (3) Văn bản chấp thuận của cơ quan đăng ký đầu tư (nếu có vốn nước ngoài). Việc chuẩn bị đầy đủ, đúng biểu mẫu và đúng thẩm quyền ký là yếu tố quan trọng để hồ sơ được Sở Tài chính (hoặc cơ quan đăng ký kinh doanh sau sáp nhập) tiếp nhận và xử lý nhanh chóng, hợp lệ.

7.3. Ngành nghề kinh doanh có điều kiện hoặc hạn chế tiếp cận thị trường

Nếu doanh nghiệp hoạt động trong ngành nghề hạn chế tiếp cận thị trường hoặc ngành nghề có điều kiện đối với nhà đầu tư nước ngoài theo Nghị định 31/2021/NĐ-CP, thì nhà đầu tư chỉ được phép mua lại khi đáp ứng đầy đủ các điều kiện về tỷ lệ sở hữu, hình thức đầu tư và phạm vi hoạt động.
Trường hợp doanh nghiệp thuộc ngành nghề cấm đầu tư, việc mua lại vốn góp sẽ không được chấp thuận.
Do đó, trước khi thực hiện giao dịch, nhà đầu tư cần kiểm tra kỹ mã ngành đăng ký để đánh giá tính khả thi và yêu cầu pháp lý cụ thể cho từng ngành nghề.

7.4. Vị trí trụ sở và quyền sử dụng đất của doanh nghiệp

Nếu doanh nghiệp có quyền sử dụng đất tại khu vực biên giới, ven biển hoặc khu vực nhạy cảm về quốc phòng – an ninh, giao dịch mua lại 100% vốn góp sẽ phải được thẩm định bởi Bộ Quốc phòng hoặc Bộ Công an.
Quy trình này có thể kéo dài thời gian xử lý và ảnh hưởng đến kế hoạch đầu tư. Vì vậy, nhà đầu tư nên rà soát kỹ tình trạng pháp lý của quyền sử dụng đất để chuẩn bị hồ sơ thẩm định sớm, tránh kéo dài thủ tục.

7.5. Thủ tục pháp lý bắt buộc khi chuyển nhượng 100% vốn góp

Theo quy định, mọi giao dịch mua lại toàn bộ vốn góp phải được đăng ký với cơ quan đăng ký đầu tư (Sở Tài chính).

Sau khi được chấp thuận, doanh nghiệp cần tiếp tục thực hiện thủ tục thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp tại cơ quan đăng ký kinh doanh.

Nếu không hoàn tất các thủ tục này, giao dịch có thể bị coi là vô hiệu và doanh nghiệp bị xử phạt hành chính. Do đó, việc tuân thủ đúng trình tự pháp lý là điều kiện tiên quyết để giao dịch có hiệu lực.

7.6. Thuế và nghĩa vụ tài chính phát sinh từ giao dịch

Việc chuyển nhượng vốn phải kê khai và nộp thuế thu nhập doanh nghiệp (nếu bên chuyển nhượng là tổ chức) hoặc thuế thu nhập cá nhân (nếu bên chuyển nhượng là cá nhân).

Nhà đầu tư nên rà soát kỹ hồ sơ thuế của doanh nghiệp trước khi mua để phát hiện các khoản nợ thuế hoặc nghĩa vụ tài chính tiềm ẩn. Việc này giúp hạn chế rủi ro pháp lý và tài chính phát sinh sau khi hoàn tất chuyển nhượng.

Nhà đầu tư nên rà soát kỹ hồ sơ thuế của doanh nghiệp trước khi mua để phát hiện các khoản nợ thuế hoặc nghĩa vụ tài chính tiềm ẩn
Nhà đầu tư nên rà soát kỹ hồ sơ thuế của doanh nghiệp trước khi mua để phát hiện các khoản nợ thuế hoặc nghĩa vụ tài chính tiềm ẩn

8. Tư vấn thành lập doanh nghiệp FDI

Luật A+ là đơn vị tư vấn pháp lý chuyên sâu trong lĩnh vực doanh nghiệp, đặc biệt am hiểu về thủ tục thành lập, tổ chức quản trị và triển khai hoạt động cho Công ty/Doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài. Với đội ngũ luật sư giàu kinh nghiệm, nắm vững quy định pháp luật và thực tiễn đầu tư – kinh doanh tại Việt Nam, chúng tôi cam kết mang đến giải pháp pháp lý tối ưu, an toàn và hiệu quả cho từng dự án đầu tư.

Dịch vụ thành lập Công ty/Doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài tại Luật A+ bao gồm:

  • Tư vấn lựa chọn hình thức đầu tư phù hợp (thành lập công ty 100% vốn nước ngoài, công ty liên doanh, góp vốn/mua cổ phần, hợp đồng hợp tác kinh doanh…);
  • Tư vấn điều kiện và thủ tục pháp lý cho từng ngành nghề kinh doanh, tỷ lệ sở hữu vốn, vốn pháp định và các điều kiện đặc thù;
  • Soạn thảo, rà soát và hoàn thiện hồ sơ: Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư, Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, điều lệ công ty và các văn bản liên quan;
  • Đại diện làm việc với cơ quan nhà nước để thực hiện các thủ tục cấp phép đầu tư, thành lập doanh nghiệp và các thủ tục sau thành lập;
  • Tư vấn và hỗ trợ pháp lý sau khi thành lập: đăng ký thuế, mở tài khoản vốn đầu tư, tư vấn lao động, hợp đồng, thuế – kế toán và các vấn đề phát sinh trong quá trình hoạt động.

Lý do chọn Luật A+:

Chuyên sâu pháp lý, am hiểu môi trường đầu tư tại Việt Nam

Đội ngũ luật sư tại Luật A+ là những chuyên gia giàu kinh nghiệm trong tư vấn pháp lý cho nhà đầu tư nước ngoài. Chúng tôi am hiểu sâu sắc các quy định pháp luật Việt Nam liên quan đến đầu tư – kinh doanh, đặc biệt là các thủ tục thành lập doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài. Bên cạnh đó, Luật A+ nắm rõ quy trình làm việc của cơ quan quản lý nhà nước, từ cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư, đăng ký doanh nghiệp, đến xử lý các vướng mắc pháp lý phát sinh trong quá trình hoạt động.

Thấu hiểu nhu cầu và thách thức của nhà đầu tư

Luật A+ đồng hành cùng nhà đầu tư không chỉ bằng kiến thức pháp luật mà còn bằng sự thấu cảm với những khó khăn khi gia nhập một thị trường mới: áp lực về thời gian, rào cản ngôn ngữ, sự khác biệt pháp lý và văn hóa kinh doanh. Chúng tôi luôn lắng nghe, phân tích tình hình và đưa ra giải pháp phù hợp, giúp nhà đầu tư tối ưu nguồn lực, giảm thiểu rủi ro và nhanh chóng hòa nhập môi trường kinh doanh tại Việt Nam.

Cam kết đồng hành lâu dài

Với Luật A+, dịch vụ tư vấn không chỉ dừng lại ở việc hoàn tất thủ tục thành lập. Chúng tôi cam kết đồng hành cùng nhà đầu tư nước ngoài trong suốt hành trình kinh doanh – từ giai đoạn chuẩn bị, mở rộng quy mô, điều chỉnh vốn, đến tái cấu trúc và bảo vệ quyền lợi hợp pháp. Sự gắn bó lâu dài giúp chúng tôi đảm bảo nhà đầu tư luôn được hỗ trợ kịp thời, an toàn pháp lý và phát triển bền vững tại Việt Nam.

Mua lại 100% vốn góp là bước đi chiến lược giúp nhà đầu tư nước ngoài nhanh chóng gia nhập thị trường Việt Nam. Tuy nhiên, giao dịch này đòi hỏi tuân thủ nghiêm ngặt quy định pháp luật. Luật A+ sẵn sàng đồng hành, hỗ trợ nhà đầu tư thực hiện thủ tục nhanh chóng, an toàn và hiệu quả.

Nội dung