Home » Tư vấn doanh nghiệp » Công ty Việt Nam đầu tư thành lập chi nhánh công ty ở nước ngoài

Công ty Việt Nam đầu tư thành lập chi nhánh công ty ở nước ngoài

Việc công ty Việt Nam đầu tư thành lập chi nhánh ở nước ngoài mở ra cơ hội mở rộng thị trường và khẳng định vị thế quốc tế. Với kinh nghiệm chuyên sâu, Luật A+ sẵn sàng đồng hành, mang đến giải pháp pháp lý toàn diện và hiệu quả cho doanh nghiệp.:

1. Công ty Việt Nam thành lập chi nhánh công ty ở nước ngoài cần đáp ứng điều kiện gì?

Việc mở chi nhánh ở nước ngoài giúp doanh nghiệp Việt Nam mở rộng thị trường, tiếp cận khách hàng quốc tế và khai thác hiệu quả các cơ hội đầu tư toàn cầu. Tuy nhiên, để được phép thành lập, doanh nghiệp phải đáp ứng các yêu cầu nhất định. 

1.1. Cơ sở pháp lý quyền thành lập chi nhánh công ty Việt Nam ở nước ngoài

Căn cứ khoản 1 Điều 44 Luật Doanh nghiệp 2020 (đã được sửa đổi, bổ sung 2025) quy định về chi nhánh như sau:

“Điều 44. Chi nhánh, văn phòng đại diện và địa điểm kinh doanh của doanh nghiệp

  1. Chi nhánh là đơn vị phụ thuộc của doanh nghiệp, có nhiệm vụ thực hiện toàn bộ hoặc một phần chức năng của doanh nghiệp, bao gồm cả chức năng đại diện theo ủy quyền. Ngành, nghề kinh doanh của chi nhánh phải đúng với ngành, nghề kinh doanh của doanh nghiệp.

…” 

Trên thực tế chi nhánh là để chỉ các doanh nghiệp muốn thành lập thêm một đơn vị phụ thuộc của mình tại một địa điểm nhất định ngoài trụ sở chính, để thực hiện một phần hoặc toàn bộ chức năng của doanh nghiệp tùy theo sự ủy quyền. 

Bên cạnh đó, Khoản 1, Điều 45 Luật Doanh nghiệp 2020 (đã được sửa đổi, bổ sung 2025) khẳng định về quyền lập chi nhánh của doanh nghiệp:  

“Điều 45. Đăng ký hoạt động chi nhánh, văn phòng đại diện của doanh nghiệp; thông báo địa điểm kinh doanh

1. Doanh nghiệp có quyền thành lập chi nhánh, văn phòng đại diện ở trong nước và nước ngoài. Doanh nghiệp có thể đặt một hoặc nhiều chi nhánh, văn phòng đại diện tại một địa phương theo địa giới đơn vị hành chính…”

Pháp luật Việt Nam thừa nhận quyền của doanh nghiệp trong việc mở chi nhánh không chỉ trong nước mà còn ở nước ngoài, nhằm phục vụ hoạt động sản xuất – kinh doanh theo phạm vi ngành nghề đã đăng ký. Đồng thời, doanh nghiệp có thể mở một hoặc nhiều chi nhánh tại một địa phương theo địa giới hành chính. 

Có thể thấy, quyền thành lập chi nhánh ở nước ngoài là quyền hợp pháp của doanh nghiệp Việt Nam, được ghi nhận rõ trong Luật Doanh nghiệp, tạo hành lang pháp lý thuận lợi cho quá trình mở rộng hoạt động kinh doanh quốc tế.

Quyền thành lập chi nhánh ở nước ngoài là quyền hợp pháp của doanh nghiệp Việt Nam, được ghi nhận rõ trong Luật Doanh nghiệp
Quyền thành lập chi nhánh ở nước ngoài là quyền hợp pháp của doanh nghiệp Việt Nam, được ghi nhận rõ trong Luật Doanh nghiệp

1.2. Điều kiện pháp lý để thành lập công ty Việt Nam có chi nhánh ở nước ngoài

Để được thành lập chi nhánh, các công ty phải đáp ứng các điều kiện cụ thể. 

Khoản 4 Điều 31 Nghị định 01/2021/NĐ-CP quy định như sau: 

“Điều 31. Hồ sơ, trình tự, thủ tục đăng ký hoạt động chi nhánh, văn phòng đại diện, thông báo lập địa điểm kinh doanh

…

4. Việc lập chi nhánh, văn phòng đại diện của doanh nghiệp ở nước ngoài thực hiện theo quy định của pháp luật nước đó…”

Điều này có nghĩa là, ngoài việc tuân thủ pháp luật Việt Nam về quyền và thủ tục đăng ký, doanh nghiệp còn phải đáp ứng đầy đủ điều kiện của quốc gia nơi dự kiến đặt chi nhánh. Mỗi quốc gia sẽ có quy định riêng về:

  • Hình thức pháp lý và phạm vi hoạt động của chi nhánh;
  • Yêu cầu về hồ sơ, thủ tục đăng ký, giấy phép hoạt động;
  • Các nghĩa vụ thuế, lao động và tuân thủ pháp lý tại nước sở tại.

Đồng thời, doanh nghiệp cần thực hiện thủ tục đăng ký đầu tư ra nước ngoài theo quy định của pháp luật Việt Nam về quản lý đầu tư ra nước ngoài (Luật Đầu tư 2020 và các văn bản hướng dẫn), đảm bảo dự án mở chi nhánh được cấp phép hợp lệ.

Việc thành lập chi nhánh công ty ở nước ngoài là bước đi chiến lược, nhưng cũng đòi hỏi doanh nghiệp Việt Nam phải nắm vững quy định pháp lý trong nước và quốc tế. Doanh nghiệp cần chuẩn bị hồ sơ kỹ lưỡng, tìm hiểu pháp luật nước sở tại và thực hiện đầy đủ thủ tục đăng ký đầu tư ra nước ngoài để quá trình mở chi nhánh diễn ra hợp pháp, thuận lợi và hiệu quả.

2. Thủ tục thành lập chi nhánh công ty Việt Nam ở nước ngoài

Thành lập chi nhánh ở nước ngoài là bước quan trọng để doanh nghiệp Việt Nam mở rộng hoạt động kinh doanh ra thị trường quốc tế. Quy trình này bao gồm nhiều thủ tục pháp lý chặt chẽ liên quan đến thuế, đầu tư, ngoại hối và pháp luật nước sở tại. Việc thực hiện đúng trình tự sẽ giúp doanh nghiệp chủ động dòng vốn, giảm rủi ro pháp lý và vận hành chi nhánh hiệu quả.

2.1 Hoàn thành các nghĩa vụ thuế

Trước khi đăng ký đầu tư ra nước ngoài, doanh nghiệp cần chứng minh năng lực tài chính và tuân thủ đầy đủ nghĩa vụ thuế trong nước:

  • Xác nhận hoàn thành nghĩa vụ thuế: Văn bản của cơ quan thuế xác nhận tình trạng nộp thuế đến thời điểm nộp hồ sơ.
  • Xác nhận số dư tài khoản ngân hàng: Chứng minh năng lực tài chính của doanh nghiệp.
  • Cam kết thu xếp ngoại tệ: Doanh nghiệp phải có văn bản cam kết tự cân đối nguồn ngoại tệ hoặc được tổ chức tín dụng cam kết thu xếp nguồn ngoại tệ để thực hiện đầu tư.

Đây là bước tiền đề nhằm bảo đảm tính minh bạch và năng lực tài chính của doanh nghiệp trước khi tiến hành các thủ tục đầu tư chính thức.

2.2 Đăng ký đầu tư ra nước ngoài

Nhà đầu tư Việt Nam khi thực hiện chuyển dịch nguồn vốn đầu tư ra nước ngoài phải thực hiện đăng ký với cơ quan quản lý đầu tư.

Theo quy định Điểm a khoản 3 Điều 73 Luật Đầu tư 2020:  

“Điều 73. Chế độ báo cáo hoạt động đầu tư ở nước ngoài

…

  1. Chế độ báo cáo của nhà đầu tư được thực hiện như sau:

a) Trong thời hạn 60 ngày kể từ ngày dự án đầu tư được chấp thuận hoặc cấp phép theo quy định của pháp luật nước tiếp nhận đầu tư, nhà đầu tư phải gửi thông báo bằng văn bản về việc thực hiện hoạt động đầu tư ở nước ngoài kèm theo bản sao văn bản chấp thuận dự án đầu tư hoặc tài liệu chứng minh quyền hoạt động đầu tư tại nước tiếp nhận đầu tư cho Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Ngân hàng Nhà nước Việt Nam, Cơ quan đại diện Việt Nam tại nước tiếp nhận đầu tư;

…”

Trong vòng 60 ngày kể từ khi dự án được phía nước ngoài chấp thuận hoặc cấp phép, nhà đầu tư phải gửi thông báo bằng văn bản về việc thực hiện hoạt động đầu tư ra nước ngoài kèm bản sao văn bản chấp thuận dự án cho:

  • Bộ Kế hoạch và Đầu tư (Cục Đầu tư nước ngoài),
  • Ngân hàng Nhà nước Việt Nam,
  • Cơ quan đại diện Việt Nam tại nước tiếp nhận đầu tư (nếu có).

Đồng thời, Khoản 2 Điều 83 Nghị định số 31/2021/NĐ-CP quy định về nghĩa vụ báo cáo của nhà đầu tư: 

“Điều 83. Thực hiện chế độ báo cáo đầu tư ra nước ngoài

…

  1. Nhà đầu tư có trách nhiệm gửi báo cáo về tình hình hoạt động của dự án đầu tư ra nước ngoài theo quy định tại các khoản 3, 4 và 5 Điều 73 của Luật Đầu tư; đồng thời quản lý tài khoản của mình và cập nhật thông tin đầy đủ, đúng hạn và chính xác vào Hệ thống thông tin quốc gia về đầu tư.

…”

Có thể thấy, nhà đầu tư phải gửi báo cáo định kỳ và cập nhật thông tin đầy đủ trên Hệ thống thông tin quốc gia về đầu tư.

Bên cạnh đó, nhà đầu tư cũng cần nộp hồ sơ thông báo thực hiện hoạt động đầu tư ở nước ngoài đến Bộ Kế hoạch và Đầu tư (Cục Đầu tư nước ngoài), Ngân hàng Nhà nước Việt Nam và Cơ quan đại diện Việt Nam tại nước tiếp nhận đầu tư (nếu có). Hồ sơ đăng ký bao gồm:

  • Văn bản đăng ký đầu tư ra nước ngoài.
  • Hồ sơ pháp lý doanh nghiệp (Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, giấy phép đầu tư nếu có).
  • Tài liệu chứng minh năng lực tài chính (xác nhận số dư tài khoản ngân hàng, báo cáo tài chính 02 năm gần nhất…);
  • Cam kết tự cân đối nguồn ngoại tệ hoặc văn bản của tổ chức tín dụng cam kết thu xếp ngoại tệ;
  • Xác nhận của cơ quan thuế về việc hoàn thành nghĩa vụ thuế;
  • Quyết định đầu tư ra nước ngoài (đối với nhà đầu tư là tổ chức);
  • Văn bản chấp thuận của cơ quan có thẩm quyền nếu đầu tư vào lĩnh vực đặc thù như ngân hàng, chứng khoán, bảo hiểm, khoa học – công nghệ;
  • Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh tại nước ngoài (nếu có);
  • Văn bản ủy quyền (nếu có).

Trường hợp chuyển nhượng vốn đầu tư ra nước ngoài cho nhà đầu tư nước ngoài, nhà đầu tư Việt Nam cũng cần thực hiện thủ tục thông báo 

Theo quy định tại điểm d khoản 1 Điều 64 Luật Đầu tư 2020:

Điều 64. Chấm dứt hiệu lực Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngoài

“1. Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngoài chấm dứt hiệu lực trong trường hợp sau đây:

…

d) Nhà đầu tư chuyển nhượng toàn bộ vốn đầu tư ở nước ngoài cho nhà đầu tư nước ngoài;”

Khoản 5 Điều 87 Nghị định số 31/2021/NĐ-CP: 

“Điều 87. Hồ sơ, trình tự, thủ tục chấm dứt hiệu lực Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngoài

…

  1. Trường hợp chấm dứt dự án đầu tư ra nước ngoài theo quy định tại điểm d khoản 1 Điều 64 của Luật Đầu tư, trước khi thực hiện việc chuyển toàn bộ vốn đầu tư ở nước ngoài cho nhà đầu tư nước ngoài và chấm dứt dự án, nhà đầu tư phải thông báo với Ngân hàng Nhà nước Việt Nam.

…”

Như vậy, khi nhà đầu tư chuyển nhượng toàn bộ vốn đầu tư ở nước ngoài cho nhà đầu tư nước ngoài thì Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngoài sẽ chấm dứt hiệu lực. Đồng thời, trước khi chuyển nhượng, nhà đầu tư phải thông báo cho Ngân hàng Nhà nước Việt Nam để hoàn tất thủ tục liên quan.

Đăng ký đầu tư ra nước ngoài là bước pháp lý trọng tâm, giúp Nhà nước quản lý dòng vốn ra và tạo cơ sở pháp lý cho doanh nghiệp hoạt động ở nước ngoài.

Nhà đầu tư Việt Nam khi thực hiện chuyển dịch nguồn vốn đầu tư ra nước ngoài phải thực hiện đăng ký với cơ quan quản lý đầu tư
Nhà đầu tư Việt Nam khi thực hiện chuyển dịch nguồn vốn đầu tư ra nước ngoài phải thực hiện đăng ký với cơ quan quản lý đầu tư

2.3 Đăng ký tài khoản vốn đầu tư trực tiếp ra nước ngoài

Doanh nghiệp phải mở tài khoản vốn tại tổ chức tín dụng được phép ở Việt Nam để thực hiện hoạt động chuyển vốn đầu tư. Đây là bước chuẩn bị bắt buộc trước khi đăng ký giao dịch ngoại hối.

Việc mở tài khoản đầu tư đảm bảo dòng vốn được quản lý thống nhất, tuân thủ quy định về ngoại hối.

2.4 Đăng ký giao dịch ngoại hối

Sau khi được cấp Giấy chứng nhận đầu tư ra nước ngoài, cấp Giấy phép kinh doanh tại nước ngoài, trước khi chuyển vốn ra nước ngoài, doanh nghiệp phải thực hiện đăng ký giao dịch ngoại hối tại Ngân hàng nhà nước để thực hiện chuyển tiền từ Việt Nam ra nước ngoài.

Trình tự thực hiện thủ tục đăng ký được quy định tại Điều 10 Thông tư 12/2016/TT-NHNN được sửa đổi bổ sung bởi Điểm b Khoản 1 Điều 3 Thông tư 24/2022/TT-NHNN như sau: 

“Điều 10. Trình tự thực hiện thủ tục đăng ký giao dịch ngoại hối liên quan đến hoạt động đầu tư ra nước ngoài

1. Nhà đầu tư phải đăng ký giao dịch ngoại hối liên quan đến hoạt động đầu tư ra nước ngoài với ngân hàng Nhà nước:

a) Sau khi đã được cơ quan có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngoài và Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngoài của nhà đầu tư còn hiệu lực theo quy định của pháp luật;

b) Sau khi hoạt động đầu tư đã được cơ quan có thẩm quyền của nước tiếp nhận đầu tư chấp thuận hoặc cấp phép hoặc sau khi nhà đầu tư đã được cấp tài liệu chứng minh quyền hoạt động đầu tư tại nước tiếp nhận đầu tư phù hợp quy định pháp luật của nước tiếp nhận đầu tư;

c) Sau khi mở tài khoản vốn đầu tư tại tổ chức tín dụng được phép theo quy định tại Điều 5 Thông tư này và trước khi thực hiện chuyển vốn đầu tư ra nước ngoài.

2. Nhà đầu tư gửi 01 bộ hồ sơ đăng ký giao dịch ngoại hối liên quan đến hoạt động đầu tư ra nước ngoài đến cơ quan có thẩm quyền theo quy định tại Điều 8, Điều 9 Thông tư này theo một trong ba cách thức sau:

a) Nộp trực tuyến qua Cổng dịch vụ công quốc gia hoặc trên Cổng dịch vụ công Ngân hàng Nhà nước (trừ trường hợp nhà đầu tư là tổ chức tín dụng);

b) Nộp trực tiếp tại Bộ phận Một cửa Ngân hàng Nhà nước (đối với nhà đầu tư là tổ chức tín dụng) hoặc tại Bộ phận Một cửa Ngân hàng Nhà nước chi nhánh tỉnh, thành phố (đối với nhà đầu tư không phải là tổ chức tín dụng);

c) Gửi qua dịch vụ bưu chính.”

3. Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ, hợp lệ, trong thời hạn 05 (năm) ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ, Ngân hàng Nhà nước có văn bản yêu cầu nhà đầu tư bổ sung hồ sơ.

4. Ngân hàng Nhà nước có trách nhiệm xác nhận hoặc từ chối xác nhận đăng ký giao dịch ngoại hối liên quan đến hoạt động đầu tư ra nước ngoài trong thời hạn 10 (mười) ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ đầy đủ và hợp lệ của nhà đầu tư.

5. Trường hợp từ chối xác nhận đăng ký giao dịch ngoại hối liên quan đến hoạt động đầu tư ra nước ngoài của nhà đầu tư, Ngân hàng Nhà nước có văn bản thông báo và nêu rõ lý do.”

Sau khi đăng ký xong giao dịch ngoại hối nhà đầu tư chuyển tiền vốn đầu tư ra nước ngoài theo tiến độ dự án đã đăng ký. Trường hợp thay đổi tiến độ chuyển vốn phải đăng ký thay đổi với Ngân hàng nhà nước.

Bước này hợp pháp hóa việc chuyển vốn ra nước ngoài, bảo đảm tuân thủ chính sách quản lý ngoại hối của Việt Nam.

2.5 Thực hiện thủ tục lập chi nhánh công ty tại nước ngoài

Thủ tục cụ thể phụ thuộc vào pháp luật nước sở tại, nhưng nhìn chung cần chuẩn bị các thông tin cơ bản sau:

  • Tên dự án đầu tư, địa điểm đặt trụ sở chi nhánh và thông tin địa điểm cùng các giấy tờ hợp pháp về việc thuê/ mua diện tích trụ sở;
  • Ngành nghề kinh doanh tại nước ngoài;
  • Thông tin đối tác tại nước ngoài;
  • Vốn đầu tư dự kiến tại nước ngoài, phương thức huy động vốn;
  • Liên hệ với cơ quan cấp phép đăng ký kinh doanh và dịch vụ luật sư tại nước ngoài nếu cần hỗ trợ.

Việc chuẩn bị kỹ hồ sơ và thông tin giúp doanh nghiệp rút ngắn thời gian cấp phép và nhanh chóng triển khai hoạt động chi nhánh.

2.6 Đăng ký mở và sử dụng tài khoản ngoại tệ ở nước ngoài

Sau khi chi nhánh được thành lập, doanh nghiệp có thể xin phép Ngân hàng Nhà nước để mở và sử dụng tài khoản ngoại tệ ở nước ngoài nhằm phục vụ hoạt động của chi nhánh, văn phòng đại diện.

Theo khoản 2 Điều 3 Thông tư 20/2015/TT-NHNN: 

“Điều 3. Các trường hợp mở và sử dụng tài khoản ngoại tệ ở nước ngoài của người cư trú là tổ chức kinh tế

Sau khi được Ngân hàng Nhà nước cấp Giấy phép, tổ chức kinh tế được mở và sử dụng tài khoản ngoại tệ ở nước ngoài theo các nội dung quy định trong Giấy phép, Quyết định sửa đổi, bổ sung Giấy phép (nếu có), quy định tại Thông tư này và quy định pháp luật nước sở tại nơi tổ chức kinh tế mở tài khoản trong các trường hợp sau:

….

  1. Tổ chức kinh tế mở và sử dụng tài khoản ngoại tệ ở nước ngoài phục vụ cho hoạt động của chi nhánh, văn phòng đại diện ở nước ngoài.

…”

Nhằm mục đích quản lý nguồn vốn chuyển dịch qua lãnh thổ Việt Nam, sau khi lập chi nhánh của doanh nghiệp tại nước ngoài, doanh nghiệp có thể xin cấp giấy phép mở và sử dụng tài khoản ngoại tệ ở nước ngoài để tiếp nhận vốn vay, thực hiện cam kết, hợp đồng với bên nước ngoài

Về thời hạn của Giấy phép theo thời hạn hoạt động của chi nhánh

Theo Điều 5 Thông tư 20/2015/TT-NHNN quy định:

“Điều 5. Thời hạn của Giấy phép

Thời hạn của Giấy phép (là thời hạn sử dụng tài khoản ngoại tệ ở nước ngoài) được xem xét căn cứ vào:

  1. Thời hạn hiệu lực của văn bản do cơ quan có thẩm quyền ở nước ngoài cho phép tổ chức được thành lập và hoạt động chi nhánh, văn phòng đại diện ở nước ngoài. Trong trường hợp văn bản do cơ quan có thẩm quyền ở nước ngoài cho phép tổ chức được thành lập và hoạt động chi nhánh, văn phòng đại diện ở nước ngoài không quy định thời hạn hiệu lực, thời hạn của Giấy phép tối đa không quá 03 (ba) năm kể từ ngày cấp Giấy phép; hoặc

  2. Thời hạn hiệu lực của hợp đồng vay nước ngoài giữa bên đi vay nước ngoài và bên cho vay nước ngoài; hoặc

  3. Thời hạn thực hiện các cam kết, thỏa thuận hoặc thời hạn hiệu lực của hợp đồng với bên nước ngoài; hoặc

  4. Thời hạn tiếp nhận viện trợ, tài trợ của nước ngoài; hoặc

  5. Thời hạn tại văn bản của cơ quan thẩm quyền của nước sở tại cho phép thành lập và hoạt động tạm thời đối với tổ chức mở tài khoản ngoại tệ ở nước ngoài để đáp ứng các điều kiện xin cấp phép thành lập và hoạt động chi nhánh, văn phòng đại diện, ngân hàng 100% vốn ở nước ngoài theo quy định của pháp luật nước sở tại. Trong trường hợp cơ quan có thẩm quyền ở nước ngoài không cấp Giấy phép thành lập và hoạt động tạm thời, thời hạn của Giấy phép là 01 (một) năm kể từ ngày cấp Giấy phép.”

  • Theo thời hạn hoạt động của chi nhánh được ghi trong văn bản cho phép thành lập và hoạt động tại nước sở tại.
  • Nếu không ghi rõ: thì thời hạn tối đa 03 năm kể từ ngày cấp Giấy phép hoặc 01 năm đối với trường hợp chi nhánh chỉ được cấp phép hoạt động tạm thời. 

Về thủ tục cấp phép

Thủ tục cấp Giấy phép cho các tổ chức được quy định Điều 8 Thông tư 20/2015/TT-NHNN:

“Điều 8. Trình tự, thủ tục cấp Giấy phép

  1. Các tổ chức (trừ tổ chức quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều 2 Thông tư này) khi có nhu cầu mở tài khoản ngoại tệ ở nước ngoài, căn cứ vào quy định tại Điều 9, Điều 10, Điều 11, Điều 12, Điều 13, Điều 14, Điều 15 và Điều 16 Thông tư này lập 01 (một) bộ hồ sơ gửi qua đường bưu điện hoặc nộp trực tiếp đến Ngân hàng Nhà nước (Vụ Quản lý ngoại hối).

  2. Trong thời hạn 15 (mười lăm) ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Ngân hàng Nhà nước cấp Giấy phép theo Phụ lục số 03 đính kèm Thông tư này cho tổ chức. Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ, hợp lệ, trong thời hạn 7 (bảy) ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ, Ngân hàng Nhà nước có văn bản yêu cầu tổ chức bổ sung hồ sơ.

Trường hợp từ chối cấp Giấy phép, Ngân hàng Nhà nước thông báo bằng văn bản gửi tổ chức nêu rõ lý do.”

Theo đó, thủ tục cấp Giấy phép cho các tổ chức cần lưu ý một số điểm sau: 

  • Thống đốc Ngân hàng Nhà nước có thẩm quyền cấp và thu hồi Giấy phép mở, sử dụng tài khoản ngoại tệ ở nước ngoài.
  • Doanh nghiệp lập 01 bộ hồ sơ gửi Vụ Quản lý Ngoại hối – Ngân hàng Nhà nước.
  • Ngân hàng Nhà nước giải quyết trong vòng 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.
  • Sau khi được cấp phép, doanh nghiệp tiến hành mở và sử dụng tài khoản ngoại tệ tại nước ngoài theo đúng nội dung giấy phép và pháp luật nước sở tại.

Đây là bước hoàn tất quy trình pháp lý, giúp doanh nghiệp quản lý nguồn vốn hiệu quả, đáp ứng nhu cầu thanh toán quốc tế và đảm bảo hoạt động ổn định của chi nhánh tại nước ngoài.

Thủ tục thành lập chi nhánh công ty Việt Nam ở nước ngoài bao gồm nhiều bước liên hoàn từ nghĩa vụ thuế, đăng ký đầu tư, ngoại hối đến thủ tục tại nước sở tại. Việc tuân thủ đầy đủ giúp doanh nghiệp chủ động về pháp lý, dòng vốn và vận hành ổn định tại thị trường quốc tế, đồng thời bảo đảm nghĩa vụ quản lý nhà nước về đầu tư ra nước ngoài.

3. Có bắt buộc báo cáo định kỳ tại Việt Nam sau khi thành lập chi nhánh ở nước ngoài không?

Sau khi doanh nghiệp Việt Nam được cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngoài và thành lập chi nhánh tại nước ngoài, nghĩa vụ báo cáo là yêu cầu bắt buộc theo quy định pháp luật, bao gồm: 

  • Báo cáo định kỳ hàng quý, hàng năm về tình hình hoạt động dự án đầu tư tại nước ngoài
  • Báo cáo cho năm tài chính gửi kèm theo báo cáo quyết toán thuế hoặc văn bản có giá trị pháp lý tương đương

Đối với báo cáo định kỳ hàng quý, hàng năm về tình hình hoạt động dự án đầu tư tại nước ngoài

Điểm b khoản 3 Điều 73 của Luật Đầu tư 2020 quy định: 

“Điều 73. Chế độ báo cáo hoạt động đầu tư ở nước ngoài

  1. Chế độ báo cáo của nhà đầu tư được thực hiện như sau:

…

b) Định kỳ hằng quý, hằng năm, nhà đầu tư gửi báo cáo tình hình hoạt động của dự án đầu tư cho Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Ngân hàng Nhà nước Việt Nam, Cơ quan đại diện Việt Nam tại nước tiếp nhận đầu tư;

…”

Báo cáo định kỳ quý và năm là nghĩa vụ quan trọng, giúp đảm bảo dự án đầu tư nước ngoài của doanh nghiệp Việt Nam được quản lý minh bạch và đúng pháp luật.

Đối với báo cáo cho năm tài chính gửi kèm theo báo cáo quyết toán thuế hoặc văn bản có giá trị pháp lý tương đương

Ngoài báo cáo định kỳ, nhà đầu tư phải gửi báo cáo tài chính kèm theo báo cáo quyết toán thuế hoặc văn bản có giá trị pháp lý tương đương của chi nhánh ở nước ngoài.

Điểm c khoản 3 Điều 73 Luật Đầu tư 2020

“Điều 73. Chế độ báo cáo hoạt động đầu tư ở nước ngoài

  1. Chế độ báo cáo của nhà đầu tư được thực hiện như sau:

…

c) Trong thời hạn 06 tháng kể từ ngày có báo cáo quyết toán thuế hoặc văn bản có giá trị pháp lý tương đương theo quy định của pháp luật nước tiếp nhận đầu tư, nhà đầu tư báo cáo tình hình hoạt động của dự án đầu tư kèm theo báo cáo tài chính, báo cáo quyết toán thuế hoặc văn bản có giá trị pháp lý tương đương theo quy định của pháp luật nước tiếp nhận đầu tư gửi Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Ngân hàng Nhà nước Việt Nam, Bộ Tài chính, Cơ quan đại diện Việt Nam tại nước tiếp nhận đầu tư và cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền theo quy định của Luật này và quy định khác của pháp luật có liên quan;

…”

Trong thời hạn 06 tháng kể từ ngày có báo cáo quyết toán thuế hoặc văn bản có giá trị pháp lý tương đương theo quy định của pháp luật nước tiếp nhận đầu tư. 

Báo cáo tài chính – thuế là căn cứ quan trọng để cơ quan Việt Nam giám sát hoạt động tài chính của chi nhánh nước ngoài, đặc biệt về chuyển vốn, hiệu quả đầu tư và nghĩa vụ thuế. 

Lưu ý:

  • Báo cáo được gửi cho Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Ngân hàng Nhà nước Việt Nam và cơ quan đại diện Việt Nam tại nước tiếp nhận đầu tư.
  • Nội dung báo cáo thể hiện tình hình thực hiện hoạt động đầu tư ra nước ngoài về vốn đã chuyển ra và chuyển về, số lao động Việt Nam chuyển ra nước ngoài, đánh giá tiến độ thực hiện.
  • Báo cáo được thực hiện theo từng dự án, có thể kê khai cho nhiều nhà đầu tư trong cùng một dự án.

Việc báo cáo định kỳ sau khi thành lập chi nhánh ở nước ngoài là nghĩa vụ pháp lý bắt buộc của doanh nghiệp Việt Nam theo Luật Đầu tư 2020. Doanh nghiệp cần thực hiện đúng thời hạn, đúng cơ quan tiếp nhận và đầy đủ nội dung báo cáo để tránh rủi ro pháp lý, đồng thời đảm bảo tính minh bạch trong quản lý vốn và hoạt động đầu tư ra nước ngoài. Đây là bước then chốt để duy trì uy tín và tuân thủ pháp luật trong hoạt động đầu tư quốc tế.

Sau khi doanh nghiệp Việt Nam được cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngoài và thành lập chi nhánh tại nước ngoài, nghĩa vụ báo cáo là yêu cầu bắt buộc
Sau khi doanh nghiệp Việt Nam được cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngoài và thành lập chi nhánh tại nước ngoài, nghĩa vụ báo cáo là yêu cầu bắt buộc

4. Tư vấn thành lập doanh nghiệp FDI

Luật A+ là đơn vị tư vấn pháp lý chuyên sâu trong lĩnh vực doanh nghiệp, đặc biệt am hiểu về thủ tục thành lập, tổ chức quản trị và triển khai hoạt động cho Công ty/Doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài. Với đội ngũ luật sư giàu kinh nghiệm, nắm vững quy định pháp luật và thực tiễn đầu tư – kinh doanh tại Việt Nam, chúng tôi cam kết mang đến giải pháp pháp lý tối ưu, an toàn và hiệu quả cho từng dự án đầu tư.

Dịch vụ thành lập Công ty/Doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài tại Luật A+ bao gồm:

  • Tư vấn lựa chọn hình thức đầu tư phù hợp (thành lập công ty 100% vốn nước ngoài, công ty liên doanh, góp vốn/mua cổ phần, hợp đồng hợp tác kinh doanh…);
  • Tư vấn điều kiện và thủ tục pháp lý cho từng ngành nghề kinh doanh, tỷ lệ sở hữu vốn, vốn pháp định và các điều kiện đặc thù;
  • Soạn thảo, rà soát và hoàn thiện hồ sơ: Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư, Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, điều lệ công ty và các văn bản liên quan;
  • Đại diện làm việc với cơ quan nhà nước để thực hiện các thủ tục cấp phép đầu tư, thành lập doanh nghiệp và các thủ tục sau thành lập;
  • Tư vấn và hỗ trợ pháp lý sau khi thành lập: đăng ký thuế, mở tài khoản vốn đầu tư, tư vấn lao động, hợp đồng, thuế – kế toán và các vấn đề phát sinh trong quá trình hoạt động.

Lý do chọn Luật A+:

Chuyên sâu pháp lý, am hiểu môi trường đầu tư tại Việt Nam

Đội ngũ luật sư tại Luật A+ là những chuyên gia giàu kinh nghiệm trong tư vấn pháp lý cho nhà đầu tư nước ngoài. Chúng tôi am hiểu sâu sắc các quy định pháp luật Việt Nam liên quan đến đầu tư – kinh doanh, đặc biệt là các thủ tục thành lập doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài. Bên cạnh đó, Luật A+ nắm rõ quy trình làm việc của cơ quan quản lý nhà nước, từ cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư, đăng ký doanh nghiệp, đến xử lý các vướng mắc pháp lý phát sinh trong quá trình hoạt động.

Thấu hiểu nhu cầu và thách thức của nhà đầu tư

Luật A+ đồng hành cùng nhà đầu tư không chỉ bằng kiến thức pháp luật mà còn bằng sự thấu cảm với những khó khăn khi gia nhập một thị trường mới: áp lực về thời gian, rào cản ngôn ngữ, sự khác biệt pháp lý và văn hóa kinh doanh. Chúng tôi luôn lắng nghe, phân tích tình hình và đưa ra giải pháp phù hợp, giúp nhà đầu tư tối ưu nguồn lực, giảm thiểu rủi ro và nhanh chóng hòa nhập môi trường kinh doanh tại Việt Nam.

Cam kết đồng hành lâu dài

Với Luật A+, dịch vụ tư vấn không chỉ dừng lại ở việc hoàn tất thủ tục thành lập. Chúng tôi cam kết đồng hành cùng nhà đầu tư nước ngoài trong suốt hành trình kinh doanh – từ giai đoạn chuẩn bị, mở rộng quy mô, điều chỉnh vốn, đến tái cấu trúc và bảo vệ quyền lợi hợp pháp. Sự gắn bó lâu dài giúp chúng tôi đảm bảo nhà đầu tư luôn được hỗ trợ kịp thời, an toàn pháp lý và phát triển bền vững tại Việt Nam.

Việc công ty Việt Nam đầu tư thành lập chi nhánh ở nước ngoài mở ra cơ hội lớn nhưng cũng đòi hỏi tuân thủ pháp lý chặt chẽ. Với kinh nghiệm chuyên sâu, Luật A+ cam kết đồng hành, giúp doanh nghiệp đầu tư quốc tế an toàn và hiệu quả.