Home » Tư vấn doanh nghiệp » Thành lập chi nhánh Công ty nước ngoài tại Việt Nam cần điều kiện gì? Thủ tục thế nào?

Thành lập chi nhánh Công ty nước ngoài tại Việt Nam cần điều kiện gì? Thủ tục thế nào?

Bạn là nhân sự người Việt hoặc người nước ngoài đang đại diện cho doanh nghiệp muốn mở chi nhánh tại Việt Nam? Bạn đang băn khoăn về các quy định pháp luật liên quan, đặc biệt là Luật Thương mại 2005 và Nghị định 07/2016/NĐ-CP? Bài viết này của Luật A+ sẽ cung cấp thông tin rõ ràng và chi tiết nhất về thủ tục, trình tự, hồ sơ và thời gian cần thiết để thành lập chi nhánh của thương nhân nước ngoài tại Việt Nam. 

Chi nhánh Công ty nước ngoài tại Việt Nam còn được hiểu là Chi nhánh của Thương nhân nước ngoài tại Việt Nam được quy định cụ thể tại Luật Thương mại 2005 và Nghị định số 07/2016/NĐ-CP. Pháp luật Việt Nam quy định cụ thể về hoạt động thành lập Công ty, Văn phòng đại diện, Chi nhánh, các hoạt động buôn bán thương mại như sau:

1. Khái niệm Chi nhánh của Thương nhân nước ngoài tại Việt Nam

Chi nhánh của thương nhân nước ngoài tại Việt Nam là đơn vị phụ thuộc được thương nhân người nước ngoài thành lập để thực hiện hoạt động thương mại hợp pháp tại Việt Nam. Đây là hình thức hiện diện thương mại giúp thương nhân nước ngoài mở rộng thị trường, khai thác cơ hội kinh doanh và kết nối trực tiếp với khách hàng trong nước mà không cần thành lập pháp nhân mới.

Căn cứ khoản 7 Điều 3 Luật Thương mại 2005 định nghĩa về chi nhánh của thương nhân nước ngoài tại Việt Nam như sau: “Chi nhánh của thương nhân nước ngoài tại Việt Nam là đơn vị phụ thuộc của thương nhân nước ngoài, được thành lập và hoạt động thương mại tại Việt Nam theo quy định của pháp luật Việt Nam hoặc điều ước quốc tế mà Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên.”

Như vậy, chi nhánh của thương nhân nước ngoài vừa chịu sự quản lý của pháp luật Việt Nam, vừa tuân thủ các cam kết quốc tế mà Việt Nam tham gia, đảm bảo hoạt động thương mại minh bạch và phù hợp với quy định hiện hành.

2. Điều kiện thành lập chi nhánh Công ty nước ngoài tại Việt Nam?

Doanh nghiệp (thương nhân) nước ngoài muốn thành lập chi nhánh tại Việt Nam phải đáp ứng một số điều kiện pháp lý nhất định về tư cách pháp lý, thời gian hoạt động và phạm vi ngành nghề.

Điều kiện để thương nhân nước ngoài thành lập chi nhánh công ty nước ngoài tại Việt Nam gồm:

  • Được thành lập và đăng ký kinh doanh hợp pháp tại quốc gia/vùng lãnh thổ thuộc điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên hoặc được công nhận hợp pháp;
  • Đã hoạt động tối thiểu 05 năm;
  • Nếu giấy phép kinh doanh có thời hạn thì còn ít nhất 01 năm tính từ ngày nộp hồ sơ;
  • Ngành nghề và nội dung hoạt động phù hợp cam kết mở cửa thị trường của Việt Nam và ngành nghề của công ty mẹ;
  • Nếu không phù hợp cam kết hoặc không thuộc quốc gia/vùng lãnh thổ thành viên điều ước quốc tế thì phải được Bộ trưởng Bộ quản lý chuyên ngành chấp thuận.
Chi nhánh công ty nước ngoài tại Việt Nam được thành lập để mở rộng thị trường và triển khai các hoạt động kinh doanh trực tiếp tại Việt Nam.
Chi nhánh công ty nước ngoài tại Việt Nam được thành lập để mở rộng thị trường và triển khai các hoạt động kinh doanh trực tiếp tại Việt Nam.

Các điều kiện thành lập chi nhánh Công ty nước ngoài tại Việt Nam quy định tại Điều 8 Nghị định 07/2016/NĐ-CP quy định như sau:

“Điều 8. Điều kiện cấp Giấy phép thành lập Chi nhánh
Thương nhân nước ngoài được cấp Giấy phép thành lập Chi nhánh khi đáp ứng các điều kiện sau:
1. Thương nhân nước ngoài được thành lập, đăng ký kinh doanh theo quy định của pháp luật quốc gia, vùng lãnh thổ tham gia Điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên hoặc được pháp luật các quốc gia, vùng lãnh thổ này công nhận;
2. Thương nhân nước ngoài đã hoạt động ít nhất 05 năm, kể từ ngày được thành lập hoặc đăng ký;
3. Trong trường hợp Giấy đăng ký kinh doanh hoặc giấy tờ có giá trị tương đương của thương nhân nước ngoài có quy định thời hạn hoạt động thì thời hạn đó phải còn ít nhất là 01 năm tính từ ngày nộp hồ sơ;
4. Nội dung hoạt động của Chi nhánh phải phù hợp với cam kết mở cửa thị trường của Việt Nam trong các điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên và phù hợp với ngành nghề kinh doanh của thương nhân nước ngoài;
5. Trường hợp nội dung hoạt động của Chi nhánh không phù hợp với cam kết của Việt Nam hoặc thương nhân nước ngoài không thuộc quốc gia, vùng lãnh thổ tham gia điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên, việc thành lập Chi nhánh phải được sự chấp thuận của Bộ trưởng Bộ quản lý chuyên ngành.”

Như vậy, điều kiện để thương nhân nước ngoài thành lập chi nhánh công ty nước ngoài tại Việt Nam được trình bày như trên. 

3. Thủ tục thành lập chi nhánh Công ty nước ngoài tại Việt Nam

Luật A+ hướng dẫn chi tiết quy trình và điều kiện để thành lập công ty/doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài tại Việt Nam, giúp nhà đầu tư nước ngoài đang có nhu cầu thành lâph chi nhánh công ty nước ngoài tại Việt Nam nắm rõ các yêu cầu pháp lý, thủ tục cần thiết và tránh rủi ro trong quá trình thực hiện. 

Thủ tục thành lập Chi nhánh Công ty nước ngoài tại Việt Nam được thực hiện theo Điều 13 Nghị định 07/2016/NĐ-CP như sau:

“Điều 13. Trình tự, thủ tục cấp Giấy phép thành lập Chi nhánh
1. Thương nhân nước ngoài nộp hồ sơ trực tiếp hoặc qua đường bưu điện hoặc trực tuyến (nếu đủ điều kiện áp dụng) đến Cơ quan cấp Giấy phép.
2. Trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ, Cơ quan cấp Giấy phép kiểm tra và yêu cầu bổ sung nếu hồ sơ chưa đầy đủ, hợp lệ. Việc yêu cầu bổ sung hồ sơ được thực hiện tối đa một lần trong suốt quá trình giải quyết hồ sơ.
3. Trừ trường hợp quy định tại Khoản 4 Điều này, trong thời hạn 07 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Cơ quan cấp Giấy phép cấp hoặc không cấp Giấy phép thành lập Chi nhánh cho thương nhân nước ngoài. Trường hợp từ chối cấp phép phải có văn bản nêu rõ lý do.
4. Trường hợp quy định tại Khoản 5 Điều 8 Nghị định này và trường hợp việc thành lập Chi nhánh chưa được quy định tại văn bản quy phạm pháp luật chuyên ngành, Cơ quan cấp Giấy phép gửi văn bản lấy ý kiến của Bộ quản lý chuyên ngành trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ. Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản của Cơ quan cấp Giấy phép, Bộ quản lý chuyên ngành có văn bản nêu rõ ý kiến đồng ý hoặc không đồng ý cấp phép thành lập Chi nhánh. Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản của Bộ quản lý chuyên ngành, Cơ quan cấp Giấy phép cấp hoặc không cấp Giấy phép thành lập Chi nhánh cho thương nhân nước ngoài. Trường hợp không cấp phép phải có văn bản nêu rõ lý do.”

Theo đó, thủ tục thành lập Chi nhánh Công ty nước ngoài tại Việt Nam gồm các bước chính như sau:

Bước 1 – Nộp hồ sơ: Thương nhân nước ngoài nộp hồ sơ trực tiếp, qua đường bưu điện hoặc trực tuyến (nếu đáp ứng điều kiện) đến Bộ Công Thương – cơ quan có thẩm quyền cấp Giấy phép.

Bước 2 – Kiểm tra hồ sơ: Trong vòng 03 ngày làm việc kể từ khi nhận hồ sơ, Bộ Công Thương kiểm tra và yêu cầu bổ sung nếu chưa đầy đủ/hợp lệ. Việc yêu cầu bổ sung chỉ được thực hiện tối đa một lần trong suốt quá trình xử lý.

Bước 3 – Cấp hoặc từ chối cấp Giấy phép: Trong vòng 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Bộ Công Thương cấp Giấy phép thành lập Chi nhánh hoặc ra văn bản từ chối (nêu rõ lý do).

Bước 4 – Trường hợp cần ý kiến Bộ quản lý chuyên ngành: Nếu nội dung hoạt động của Chi nhánh không phù hợp với cam kết mở cửa thị trường của Việt Nam hoặc thương nhân nước ngoài không thuộc quốc gia/vùng lãnh thổ là thành viên điều ước quốc tế với Việt Nam, Bộ Công Thương sẽ:

  • Gửi văn bản xin ý kiến Bộ quản lý chuyên ngành trong vòng 03 ngày làm việc từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ.
  • Bộ quản lý chuyên ngành trả lời bằng văn bản trong 05 ngày làm việc kể từ khi nhận yêu cầu.
  • Trong vòng 05 ngày làm việc tiếp theo, kể từ khi có ý kiến của Bộ quản lý chuyên ngành, Bộ Công Thương sẽ cấp hoặc không cấp Giấy phép (nếu từ chối, phải nêu rõ lý do).
Việc đăng ký chi nhánh công ty nước ngoài tại Việt Nam phải tuân thủ đầy đủ quy định của Luật Doanh nghiệp và Luật Thương mại.
Việc đăng ký chi nhánh công ty nước ngoài tại Việt Nam phải tuân thủ đầy đủ quy định của Luật Doanh nghiệp và Luật Thương mại.

Như vậy, quy trình thành lập Chi nhánh Công ty nước ngoài tại Việt Nam khá chặt chẽ, đảm bảo cả yếu tố pháp lý lẫn sự phối hợp giữa các cơ quan quản lý. Doanh nghiệp cần chuẩn bị hồ sơ đầy đủ, chính xác ngay từ đầu để rút ngắn thời gian xử lý và tránh phải bổ sung nhiều lần.

4. Hồ sơ thành lập chi nhánh Công ty nước ngoài

Nhà đầu tư cần chuẩn bị đầy đủ hồ sơ theo đúng quy định pháp luật. Theo đó, hồ sơ thành lập Chi nhánh Công ty nước ngoài tại Việt Nam bao gồm:

– Đơn đề nghị cấp Giấy phép thành lập chi nhánh theo mẫu của Bộ Công Thương do đại diện có thẩm quyền của thương nhân nước ngoài ký.

– Bản sao Giấy đăng ký kinh doanh/giấy tờ có giá trị tương đương của thương nhân nước ngoài.

– Văn bản của thương nhân nước ngoài cử/bổ nhiệm người đứng đầu chi nhánh.

– Bản sao báo cáo tài chính có kiểm toán/văn bản xác nhận tình hình thực hiện nghĩa vụ thuế hoặc tài chính trong năm tài chính gần nhất/giấy tờ có giá trị tương đương do cơ quan, tổ chức có thẩm quyền nơi thương nhân nước ngoài thành lập cấp/xác nhận, chứng minh sự tồn tại và hoạt động của thương nhân nước ngoài trong năm tài chính gần nhất.

– Bản sao Điều lệ hoạt động của chi nhánh.

– Bản sao hộ chiếu hoặc giấy chứng minh nhân dân hoặc thẻ căn cước công dân (nếu là người Việt Nam) hoặc bản sao hộ chiếu (nếu là người nước ngoài) của người đứng đầu Chi nhánh.

– Tài liệu về địa điểm dự kiến đặt trụ sở chi nhánh:

+ Bản sao biên bản ghi nhớ/thỏa thuận thuê địa điểm/bản sao tài liệu chứng minh thương nhân có quyền khai thác, sử dụng địa điểm để đặt trụ sở chi nhánh;

+ Bản sao tài liệu về địa điểm dự kiến đặt trụ sở Chi nhánh.

– Văn bản ủy quyền nếu doanh nghiệp nước ngoài ủy quyền cho người khác thực hiện thủ tục.

Cụ thể, hồ sơ thành lập chi nhánh công ty nước ngoài được lập căn cứ Điều 12 Nghị định 07/2016/NĐ-CP  như sau:

“Điều 12. Hồ sơ cấp Giấy phép thành lập Chi nhánh
1. Hồ sơ 01 bộ bao gồm:
a) Đơn đề nghị cấp Giấy phép thành lập Chi nhánh theo mẫu của Bộ Công Thương do đại diện có thẩm quyền của thương nhân nước ngoài ký;
b) Bản sao Giấy đăng ký kinh doanh hoặc giấy tờ có giá trị tương đương của thương nhân nước ngoài;
c) Văn bản của thương nhân nước ngoài cử/bổ nhiệm người đứng đầu Chi nhánh;
d) Bản sao báo cáo tài chính có kiểm toán hoặc văn bản xác nhận tình hình thực hiện nghĩa vụ thuế hoặc tài chính trong năm tài chính gần nhất hoặc giấy tờ có giá trị tương đương do cơ quan, tổ chức có thẩm quyền nơi thương nhân nước ngoài thành lập cấp hoặc xác nhận, chứng minh sự tồn tại và hoạt động của thương nhân nước ngoài trong năm tài chính gần nhất;
đ) Bản sao Điều lệ hoạt động của Chi nhánh;
e) Bản sao hộ chiếu hoặc giấy chứng minh nhân dân hoặc thẻ căn cước công dân (nếu là người Việt Nam) hoặc bản sao hộ chiếu (nếu là người nước ngoài) của người đứng đầu Chi nhánh;
g) Tài liệu về địa điểm dự kiến đặt trụ sở Chi nhánh bao gồm:
– Bản sao biên bản ghi nhớ hoặc thỏa thuận thuê địa điểm hoặc bản sao tài liệu chứng minh thương nhân có quyền khai thác, sử dụng địa điểm để đặt trụ sở Chi nhánh;
– Bản sao tài liệu về địa điểm dự kiến đặt trụ sở Chi nhánh theo quy định tại Điều 28 Nghị định này và quy định pháp luật có liên quan.
2. Tài liệu quy định tại Điểm b, Điểm c, Điểm d, Điểm đ và Điểm e (đối với trường hợp bản sao hộ chiếu của người đứng đầu Chi nhánh là người nước ngoài) Khoản 1 Điều này phải dịch ra tiếng Việt và chứng thực theo quy định của pháp luật Việt Nam. Tài liệu quy định tại Điểm b Khoản 1 Điều này phải được cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan lãnh sự của Việt Nam ở nước ngoài chứng nhận hoặc hợp pháp hóa lãnh sự theo quy định của pháp luật Việt Nam.”

Lưu ý: Các tài liệu nêu trên cần được dịch sang tiếng Việt, chứng thực theo quy định pháp luật Việt Nam và thực hiện hợp pháp hóa lãnh sự theo quy định hiện hành.

5. Quy định về “Quyền” của chi nhánh Công ty nước ngoài tại Việt Nam

Chi nhánh của thương nhân nước ngoài tại Việt Nam được pháp luật bảo đảm nhiều quyền để thực hiện hoạt động kinh doanh, giao dịch thương mại một cách hợp pháp và thuận lợi.

Căn cứ Điều 19 Luật Thương mại 2005, quyền của chi nhánh được quy định cụ thể như sau:

“Điều 19. Quyền của Chi nhánh
1. Thuê trụ sở, thuê, mua các phương tiện, vật dụng cần thiết cho hoạt động của Chi nhánh.
2. Tuyển dụng lao động là người Việt Nam, người nước ngoài để làm việc tại Chi nhánh theo quy định của pháp luật Việt Nam.
3. Giao kết hợp đồng tại Việt Nam phù hợp với nội dung hoạt động được quy định trong giấy phép thành lập Chi nhánh và theo quy định của Luật này.
4. Mở tài khoản bằng đồng Việt Nam, bằng ngoại tệ tại ngân hàng được phép hoạt động tại Việt Nam.
5. Chuyển lợi nhuận ra nước ngoài theo quy định của pháp luật Việt Nam.
6. Có con dấu mang tên Chi nhánh theo quy định của pháp luật Việt Nam.
7. Thực hiện các hoạt động mua bán hàng hóa và các hoạt động thương mại khác phù hợp với giấy phép thành lập theo quy định của pháp luật Việt Nam và điều ước quốc tế mà Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên.
8. Các quyền khác theo quy định của pháp luật.”
Chi nhánh công ty nước ngoài tại Việt Nam không có tư cách pháp nhân riêng nhưng được phép thực hiện các giao dịch kinh doanh theo phạm vi hoạt động đã đăng ký.
Chi nhánh công ty nước ngoài tại Việt Nam không có tư cách pháp nhân riêng nhưng được phép thực hiện các giao dịch kinh doanh theo phạm vi hoạt động đã đăng ký.

Theo đó, Chi nhánh công ty nước ngoài tại Việt Nam có quyền thuê trụ sở, mua sắm phương tiện; tuyển dụng lao động trong và ngoài nước; ký kết hợp đồng phù hợp giấy phép; mở tài khoản ngân hàng; chuyển lợi nhuận ra nước ngoài; sử dụng con dấu riêng; thực hiện hoạt động thương mại trong phạm vi giấy phép và các quyền hợp pháp khác theo quy định.

6. Quy định về “Nghĩa vụ” của chi nhánh Công ty nước ngoài tại Việt Nam

Bên cạnh các quyền được pháp luật bảo đảm, Chi nhánh của thương nhân nước ngoài tại Việt Nam cũng phải tuân thủ đầy đủ các nghĩa vụ pháp lý trong quá trình hoạt động.

Căn cứ Điều 20 Luật Thương mại 2005, nghĩa vụ của Chi nhánh được quy định như sau:

“Điều 20. Nghĩa vụ của Chi nhánh
1. Thực hiện chế độ kế toán theo quy định của pháp luật Việt Nam; trường hợp cần áp dụng chế độ kế toán thông dụng khác thì phải được Bộ Tài chính nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam chấp thuận.
2. Báo cáo hoạt động của Chi nhánh theo quy định của pháp luật Việt Nam.
3. Các nghĩa vụ khác theo quy định của pháp luật.”

Theo đó, Chi nhánh công ty nước ngoài tại Việt Nam có trách nhiệm thực hiện chế độ kế toán theo chuẩn Việt Nam (hoặc chế độ khác nếu được chấp thuận), báo cáo hoạt động theo định kỳ và tuân thủ mọi nghĩa vụ pháp lý liên quan.

7. Một số câu hỏi khi thành lập chi nhánh công ty nước ngoài tại Việt Nam

Các nhà đầu tư nước ngoài khi có nhu cầu thành lập chi nhánh công ty tại Việt Nam thường gặp một số thắc mắc cơ bản về quy trình và điều kiện thực hiện. Dưới đây là những câu hỏi thường gặp cùng câu trả lời chi tiết nhằm giúp quý nhà đầu tư hiểu rõ hơn về thủ tục và quy định pháp luật liên quan.

Câu hỏi 1: Thương nhân nước ngoài cần điều kiện cơ bản gì để được thành lập chi nhánh tại Việt Nam?

Trả lời: Theo Điều 8 Nghị định 07/2016/NĐ-CP, thương nhân phải hoạt động ít nhất 5 năm, giấy phép kinh doanh còn tối thiểu 1 năm và ngành nghề phù hợp với cam kết mở cửa thị trường của Việt Nam.

Câu hỏi 2: Cơ quan nào cấp Giấy phép thành lập chi nhánh công ty nước ngoài?

Trả lời: Theo Điều 6 Nghị định 07/2016/NĐ-CP, Bộ Công Thương là cơ quan cấp Giấy phép thành lập chi nhánh, trừ một số lĩnh vực chuyên ngành do bộ khác quản lý.

Câu hỏi 3: Giấy phép thành lập Chi nhánh của thương nhân nước ngoài hoạt động tại Việt Nam có thời hạn là mấy năm?

Trả lời: Căn cứ Điều 9 Nghị định 07/2016/NĐ-CP, Giấy phép thành lập Chi nhánh của thương nhân nước ngoài hoạt động tại VN có thời hạn 05 năm nhưng không vượt quá thời hạn còn lại của Giấy đăng ký kinh doanh hoặc giấy tờ có giá trị tương đương của thương nhân nước ngoài trong trường hợp giấy tờ đó có quy định về thời hạn.

Câu hỏi 4: Chi nhánh công ty nước ngoài có quyền thực hiện hoạt động thương mại tại Việt Nam không?

Trả lời: Có. Theo Điều 19 Luật Thương mại 2005, chi nhánh được phép thực hiện hoạt động mua bán hàng hóa và các hoạt động thương mại khác phù hợp với giấy phép và pháp luật Việt Nam.

Câu hỏi 5: Thông thường thời gian giải quyết hồ sơ thành lập chi nhánh công ty nước ngoài tại Việt Nam là bao lâu?

Trả lời: Theo Điều 13 Nghị định 07/2016/NĐ-CP, trong khoảng 7 ngày làm việc kể từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ, cơ quan có thẩm quyền sẽ cấp hoặc từ chối cấp Giấy phép thành lập chi nhánh.

8. Tư vấn thành lập Công ty/doanh nghiệp FDI

Luật A+ là đơn vị tư vấn pháp lý chuyên sâu trong lĩnh vực doanh nghiệp, đặc biệt am hiểu về thủ tục thành lập, tổ chức quản trị và triển khai hoạt động cho Công ty/Doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài. Với đội ngũ luật sư giàu kinh nghiệm, nắm vững quy định pháp luật và thực tiễn đầu tư – kinh doanh tại Việt Nam, chúng tôi cam kết mang đến giải pháp pháp lý tối ưu, an toàn và hiệu quả cho từng dự án đầu tư.

Dịch vụ thành lập Công ty/Doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài tại Luật A+ bao gồm:

  • Tư vấn lựa chọn hình thức đầu tư phù hợp (thành lập công ty 100% vốn nước ngoài, công ty liên doanh, góp vốn/mua cổ phần, hợp đồng hợp tác kinh doanh…);
  • Tư vấn điều kiện và thủ tục pháp lý cho từng ngành nghề kinh doanh, tỷ lệ sở hữu vốn, vốn pháp định và các điều kiện đặc thù;
  • Soạn thảo, rà soát và hoàn thiện hồ sơ: Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư, Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, điều lệ công ty và các văn bản liên quan;
  • Đại diện làm việc với cơ quan nhà nước để thực hiện các thủ tục cấp phép đầu tư, thành lập doanh nghiệp và các thủ tục sau thành lập;
  • Tư vấn và hỗ trợ pháp lý sau khi thành lập: đăng ký thuế, mở tài khoản vốn đầu tư, tư vấn lao động, hợp đồng, thuế – kế toán và các vấn đề phát sinh trong quá trình hoạt động.

Lý do chọn Luật A+:

Chuyên sâu pháp lý, am hiểu môi trường đầu tư nước ngoài

Đội ngũ luật sư tại Luật A+ là những chuyên gia giàu kinh nghiệm trong tư vấn pháp lý cho nhà đầu tư nước ngoài. Chúng tôi am hiểu sâu sắc các quy định pháp luật Việt Nam liên quan đến đầu tư – kinh doanh, đặc biệt là các thủ tục thành lập doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài. Bên cạnh đó, Luật A+ nắm rõ quy trình làm việc của cơ quan quản lý nhà nước, từ cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư, đăng ký doanh nghiệp, đến xử lý các vướng mắc pháp lý phát sinh trong quá trình hoạt động.

Thấu hiểu nhu cầu và thách thức của nhà đầu tư

Luật A+ đồng hành cùng nhà đầu tư không chỉ bằng kiến thức pháp luật mà còn bằng sự thấu cảm với những khó khăn khi gia nhập một thị trường mới: áp lực về thời gian, rào cản ngôn ngữ, sự khác biệt pháp lý và văn hóa kinh doanh. Chúng tôi luôn lắng nghe, phân tích tình hình và đưa ra giải pháp phù hợp, giúp nhà đầu tư tối ưu nguồn lực, giảm thiểu rủi ro và nhanh chóng hòa nhập môi trường kinh doanh tại Việt Nam.

Cam kết đồng hành lâu dài

Với Luật A+, dịch vụ tư vấn không chỉ dừng lại ở việc hoàn tất thủ tục thành lập. Chúng tôi cam kết đồng hành cùng nhà đầu tư nước ngoài trong suốt hành trình kinh doanh – từ giai đoạn chuẩn bị, mở rộng quy mô, điều chỉnh vốn, đến tái cấu trúc và bảo vệ quyền lợi hợp pháp. Sự gắn bó lâu dài giúp chúng tôi đảm bảo nhà đầu tư luôn được hỗ trợ kịp thời, an toàn pháp lý và phát triển bền vững tại Việt Nam.

Qua bài viết, các nhà đầu tư đã nắm được toàn cảnh về việc thành lập chi nhánh công ty nước ngoài tại Việt Nam, từ khái niệm, điều kiện, quyền và nghĩa vụ của chi nhánh, cho đến hồ sơ, trình tự thủ tục theo quy định pháp luật. Đây là quy trình đòi hỏi nhà đầu tư cần am hiểu quy định, chuẩn bị đầy đủ tài liệu hợp lệ và tuân thủ chặt chẽ các bước để đảm bảo hoạt động của chi nhánh diễn ra thuận lợi và an toàn pháp lý. Nếu bạn cần được tư vấn chi tiết hoặc muốn ủy thác trọn gói thủ tục thành lập chi nhánh công ty nước ngoài, hãy liên hệ Luật A+ qua email: contact@apluslaw.vn hoặc qua sđt: 0899511010 để được đội ngũ luật sư chuyên nghiệp hỗ trợ nhanh chóng và hiệu quả.