Trong vòng đời của một dự án đầu tư, bên cạnh việc khởi sự và phát triển, có những thời điểm doanh nghiệp cần xem xét và thực hiện thủ tục chấm dứt hoạt động dự án đầu tư. Điều này không chỉ là yêu cầu pháp lý mà còn là bước quan trọng để giải quyết các vấn đề tài chính, lao động và thanh lý tài sản một cách có trật tự. Việc nắm rõ các trường hợp cần thực hiện thủ tục chấm dứt hoạt động dự án đầu tư là vô cùng cần thiết để doanh nghiệp chủ động lập kế hoạch, tránh phát sinh các rủi ro pháp lý và trách nhiệm không đáng có. Bài viết này của Luật A+ sẽ nêu rõ các tình huống bắt buộc phải chấm dứt dự án, từ hết thời hạn, tự nguyện chấm dứt đến bị chấm dứt theo quyết định của cơ quan nhà nước, giúp bạn thực hiện đúng quy định.
1. Khi nào phải thực hiện thủ tục chấm dứt hoạt động dự án đầu tư?
Theo khoản 4 Điều 3 Luật Đầu tư 2020, dự án đầu tư là tập hợp các đề xuất bỏ vốn trung hạn hoặc dài hạn để tiến hành hoạt động đầu tư kinh doanh trên một địa bàn cụ thể, trong khoảng thời gian xác định. Việc chấm dứt hoạt động dự án đầu tư được đặt ra trong một số trường hợp nhất định, xuất phát từ quyết định của nhà đầu tư hoặc yêu cầu từ cơ quan có thẩm quyền.
Căn cứ khoản 1 Điều 57 Nghị định 31/2021/NĐ-CP, dự án đầu tư bị chấm dứt hoạt động trong các trường hợp được quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều 48 Luật Đầu tư 2020, cụ thể như sau:
* Trường hợp nhà đầu tư chấm dứt hoạt động dự án:
- Nhà đầu tư quyết định chấm dứt hoạt động của dự án đầu tư;
- Việc chấm dứt được thực hiện theo các điều kiện đã được quy định trong hợp đồng đầu tư hoặc điều lệ doanh nghiệp;
- Hết thời hạn hoạt động ghi trong văn bản chấp thuận chủ trương đầu tư, giấy chứng nhận đăng ký đầu tư hoặc tài liệu tương đương.
* Trường hợp cơ quan nhà nước có thẩm quyền quyết định chấm dứt hoặc chấm dứt một phần hoạt động dự án:
- Dự án đầu tư thuộc một trong các trường hợp quy định tại khoản 2, khoản 3 Điều 47 Luật Đầu tư 2020 mà nhà đầu tư không khắc phục được điều kiện ngừng hoạt động;
- Nhà đầu tư không được tiếp tục sử dụng địa điểm đầu tư và không thực hiện thủ tục điều chỉnh địa điểm đầu tư trong thời hạn 06 tháng kể từ ngày không còn quyền sử dụng;
- Dự án đã ngừng hoạt động và sau 12 tháng kể từ ngày ngừng hoạt động, cơ quan đăng ký đầu tư không thể liên lạc được với nhà đầu tư hoặc người đại diện hợp pháp;
- Dự án thuộc trường hợp bị thu hồi đất do không đưa vào sử dụng hoặc chậm tiến độ sử dụng theo quy định của pháp luật đất đai;
- Nhà đầu tư không thực hiện nghĩa vụ ký quỹ hoặc không có bảo lãnh nghĩa vụ ký quỹ đối với dự án thuộc diện yêu cầu bảo đảm thực hiện đầu tư;
- Hoạt động đầu tư được thực hiện trên cơ sở giao dịch dân sự giả tạo theo quy định của Bộ luật Dân sự;
- Theo bản án, quyết định có hiệu lực của Tòa án hoặc phán quyết trọng tài.

Việc xác định đúng thời điểm và căn cứ chấm dứt hoạt động dự án đầu tư là cơ sở để thực hiện đúng quy trình, thủ tục hành chính theo luật định, đồng thời tránh các rủi ro pháp lý phát sinh cho nhà đầu tư hoặc cơ quan quản lý.
2. Thủ tục chấm dứt hoạt động dự án đầu tư được thực hiện như thế nào?
Thủ tục chấm dứt hoạt động dự án đầu tư được thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 57 Nghị định 31/2021/NĐ-CP, tùy theo từng trường hợp cụ thể:
* Trường hợp nhà đầu tư tự quyết định chấm dứt hoạt động dự án (điểm a khoản 1 Điều 48 Luật Đầu tư 2020):
Nhà đầu tư có trách nhiệm:
- Gửi quyết định chấm dứt hoạt động của dự án đầu tư tới Cơ quan đăng ký đầu tư trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày ra quyết định;
- Kèm theo Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư (nếu có).
* Trường hợp chấm dứt theo điều kiện trong hợp đồng, điều lệ doanh nghiệp hoặc do hết thời hạn dự án (điểm b, c khoản 1 Điều 48 Luật Đầu tư 2020):
Nhà đầu tư cần:
- Gửi thông báo chấm dứt hoạt động dự án đến Cơ quan đăng ký đầu tư;
- Kèm theo bản sao tài liệu chứng minh việc chấm dứt (như hợp đồng, điều lệ, văn bản xác nhận thời hạn);
- Nộp lại Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư (nếu có);
- Thời hạn thực hiện: 15 ngày kể từ ngày chấm dứt hoạt động dự án.
Sau khi tiếp nhận thông tin, Cơ quan đăng ký đầu tư có trách nhiệm thông báo việc chấm dứt tới các cơ quan quản lý nhà nước liên quan để phối hợp xử lý thủ tục tiếp theo (nếu có).
* Trường hợp bị chấm dứt hoạt động theo quyết định của cơ quan có thẩm quyền (khoản 2 Điều 48 Luật Đầu tư 2020):
Trong trường hợp này, Cơ quan đăng ký đầu tư sẽ:
- Ban hành quyết định chấm dứt hoạt động dự án đầu tư;
- Đồng thời thực hiện thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư (đối với dự án đã được cấp giấy này);
- Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư chấm dứt hiệu lực kể từ ngày quyết định có hiệu lực.

Việc thực hiện đúng thủ tục chấm dứt hoạt động dự án đầu tư không chỉ bảo đảm tính tuân thủ pháp luật mà còn giúp nhà đầu tư tránh các rủi ro pháp lý phát sinh trong quá trình thanh lý, giải thể, hoặc thực hiện các dự án mới tại Việt Nam.
3. Những lưu ý quan trọng khi thực hiện thủ tục chấm dứt hoạt động dự án đầu tư
Khi thực hiện thủ tục chấm dứt hoạt động dự án đầu tư, nhà đầu tư cần đặc biệt lưu ý các vấn đề sau để đảm bảo tuân thủ pháp luật và tránh các rủi ro phát sinh:
– Xác định rõ căn cứ chấm dứt hoạt động dự án: Việc xác định đúng căn cứ chấm dứt dự án là yếu tố đầu tiên và quan trọng, bởi mỗi trường hợp sẽ dẫn đến trình tự và hồ sơ pháp lý khác nhau. Các căn cứ có thể là:
- Do nhà đầu tư chủ động quyết định chấm dứt;
- Dự án hết thời hạn hoạt động;
- Theo điều kiện trong hợp đồng, điều lệ doanh nghiệp;
- Do cơ quan nhà nước có thẩm quyền ra quyết định thu hồi hoặc chấm dứt.
– Thực hiện thông báo đúng thời hạn
- Trong trường hợp nhà đầu tư tự quyết định chấm dứt dự án: Phải thông báo cho Cơ quan đăng ký đầu tư trong vòng 15 ngày kể từ ngày có quyết định chấm dứt.
- Nếu chấm dứt do điều kiện trong hợp đồng hoặc hết thời hạn hoạt động: Phải thông báo trong vòng 15 ngày kể từ thời điểm chấm dứt.
Trường hợp vi phạm thời hạn thông báo có thể bị xử phạt vi phạm hành chính theo quy định tại Nghị định 122/2021/NĐ-CP.
– Chuẩn bị đầy đủ hồ sơ hợp lệ: Tùy từng trường hợp cụ thể, nhà đầu tư cần chuẩn bị đúng các tài liệu:
- Quyết định chấm dứt hoặc tài liệu chứng minh;
- Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư (nếu có);
- Văn bản giải trình (nếu bị chấm dứt theo quyết định của cơ quan có thẩm quyền).
Hồ sơ không đầy đủ hoặc không chính xác sẽ bị trả lại và ảnh hưởng đến tiến độ thủ tục pháp lý tiếp theo như giải thể doanh nghiệp, hoàn trả đất đai, thu hồi tài sản…
– Thực hiện nghĩa vụ tài chính và hậu kiểm
- Trước khi chấm dứt hoạt động, nhà đầu tư cần thực hiện đầy đủ nghĩa vụ tài chính liên quan như: thuế, phí, tiền thuê đất, nghĩa vụ hoàn trả mặt bằng,…
- Việc chấm dứt không đồng nghĩa với việc được miễn trừ các trách nhiệm còn tồn đọng liên quan đến pháp lý, tài chính, lao động hoặc môi trường.
- Cơ quan quản lý có thể tiến hành kiểm tra, xác minh việc thực hiện nghĩa vụ sau khi nhà đầu tư nộp hồ sơ chấm dứt.
– Ảnh hưởng đến các thủ tục pháp lý liên quan: Việc chấm dứt hoạt động dự án đầu tư có thể ảnh hưởng trực tiếp đến các thủ tục:
- Giải thể doanh nghiệp;
- Thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp;
- Thanh lý hợp đồng, tài sản, lao động,…

Do đó, nhà đầu tư cần xem xét toàn diện, có kế hoạch rõ ràng trước khi tiến hành thủ tục chấm dứt dự án.
4. Luật sư tư vấn tại Luật A+
Luật A+ là đơn vị tư vấn pháp lý uy tín, quy tụ đội ngũ luật sư nhiều năm kinh nghiệm, am hiểu pháp luật và tận tâm với nghề. Chúng tôi tự hào mang đến dịch vụ pháp lý chất lượng, hỗ trợ hiệu quả cho cá nhân, tổ chức trong nhiều lĩnh vực khác nhau của đời sống và xã hội. Các dịch vụ tư vấn tại Luật A+ bao gồm:
- Tư vấn pháp luật dân sự, hình sự, hôn nhân – gia đình, đất đai, thừa kế, lao động, hành chính…;
- Hỗ trợ chuẩn bị hồ sơ, soạn thảo, rà soát hợp đồng, văn bản pháp lý;
- Tư vấn thủ tục hành chính, giấy phép, đăng ký, cấp đổi, giải quyết vướng mắc pháp lý với cơ quan nhà nước;
- Đại diện hoặc hỗ trợ giải quyết tranh chấp, khiếu nại, tố cáo, khởi kiện… tại tòa án hoặc các cơ quan có thẩm quyền;
- Đồng hành pháp lý lâu dài cho cá nhân, hộ gia đình, tổ chức, doanh nghiệp và các đơn vị hoạt động trong nhiều lĩnh vực khác nhau.

Lý do chọn Luật A+:
Giỏi chuyên môn, nhiều kinh nghiệm
Đội ngũ luật sư của Luật A+ đều là các luật sư xuất sắc, nắm rõ các quy định pháp luật, hiểu cách vận hành của cơ quan tố tụng và cơ quan Đảng giám sát. Ngoài ra các luật sư A+ đã chinh chiến và dày dạn kinh nghiệm ở các vụ án hình sự.
Thấu hiểu
Luật sư A+ thấu hiểu nỗi sợ hãi và hoang mang của thân chủ khi đối diện với một tình huống có thể phải ở tù, có thể sẽ bị oan sai, mong muốn được hỗ trợ hết mức 24/7 từ chuyên môn đến sự an tâm tâm lý. Vì thế chúng tôi sẽ làm hết khả năng để đem lại sự an tâm và công bằng cho thân chủ, khách hàng.
Cam kết đến cùng
Hành trình giành được công bằng cho khách hàng có thể sẽ không thuận lợi và bằng phẳng. Hành trình đó có thể phải trải qua nhiều năm với nhiều cấp xét xử. Luật sư A+ cam kết sẽ đi cùng và bảo vệ khách hàng cho đến khi nào công lý, công bằng được thực hiện.
Tóm lại, việc nắm rõ các trường hợp cần thực hiện thủ tục chấm dứt hoạt động dự án đầu tư là yếu tố then chốt giúp doanh nghiệp chủ động và thực hiện đúng quy định pháp luật. Việc hoàn tất thủ tục chấm dứt một cách chính xác, minh bạch sẽ giúp giải quyết các nghĩa vụ liên quan, tránh rủi ro pháp lý và đảm bảo quyền lợi cho các bên.
Nếu bạn đang có dự án cần chấm dứt hoạt động hoặc cần tư vấn chuyên sâu về các vấn đề pháp lý đầu tư, đừng ngần ngại liên hệ Luật A+. Hãy liên hệ ngay luật sư A+ qua email: contact@apluslaw.vn hoặc qua sđt: 0899511010 để được hỗ trợ và tư vấn kịp thời.

Tôi là Luật sư Nguyễn Duy Anh
Email: anh@apluslaw.vn
Phone: 0939698142
Website: https://apluslaw.vn/nguyen-duy-anh.html
Số thẻ Luật sư: 10674/LS
1. Học vấn:
Cử nhân, Đại học Luật Tp.HCM, 2011.
Thạc sỹ Chính sách Công, Đại học Fulbright, 2021.
2. Kinh nghiệm làm việc:
Luật Trí Minh, văn phòng HCM từ 2011-2021:
- (2011-2013) _ chức vụ Chuyên viên tư vấn;
- (2013-2014) _ chức vụ Trưởng phòng doanh nghiệp;
- (2014-2021) _ chức vụ Phó Giám đốc.
Luật A+, văn phòng HCM từ 2021 – nay:
- (2021 – nay) _ chức vụ Giám đốc Luật A+
Nội dung

