Home » Cách tính thuế TNCN từ chuyển nhượng vốn góp đối với cá nhân cư trú và không cư trú

Cách tính thuế TNCN từ chuyển nhượng vốn góp đối với cá nhân cư trú và không cư trú

Trong các giao dịch tài chính cá nhân, việc chuyển nhượng vốn góp là hoạt động phổ biến và thường phát sinh nghĩa vụ thuế. Để đảm bảo tuân thủ pháp luật và thực hiện đúng nghĩa vụ, việc nắm rõ cách tính thuế TNCN từ chuyển nhượng vốn góp đối với cá nhân cư trú là cực kỳ quan trọng. Không chỉ cần hiểu khái niệm cơ bản, mà còn phải phân biệt được cách tính thuế đối với cá nhân cư trú và không cư trú, cùng với việc sử dụng đúng mẫu tờ khai. Bài viết này của Luật A+ sẽ cung cấp hướng dẫn chi tiết về các khía cạnh này, giúp cá nhân và doanh nghiệp thực hiện đúng quy định, tránh sai sót và tối ưu hóa quá trình kê khai nộp thuế.

1. Thuế TNCN từ chuyển nhượng vốn góp là gì? 

Thuế thu nhập cá nhân (TNCN) từ chuyển nhượng vốn góp là khoản thuế mà cá nhân phải nộp cho Nhà nước khi thực hiện hoạt động chuyển nhượng phần vốn góp của mình tại doanh nghiệp cho tổ chức hoặc cá nhân khác. Đây là một hình thức thu nhập chịu thuế theo quy định của pháp luật Việt Nam, áp dụng đối với cả cá nhân cư trú và không cư trú nếu phát sinh thu nhập từ giao dịch chuyển nhượng vốn góp tại các công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty hợp danh, hoặc doanh nghiệp không niêm yết trên thị trường chứng khoán. 

Thuế TNCN từ chuyển nhượng vốn góp là khoản thuế mà cá nhân phải nộp khi có thu nhập từ việc chuyển nhượng phần vốn góp tại các doanh nghiệp không phải là công ty cổ phần.
Thuế TNCN từ chuyển nhượng vốn góp là khoản thuế mà cá nhân phải nộp khi có thu nhập từ việc chuyển nhượng phần vốn góp tại các doanh nghiệp không phải là công ty cổ phần.

Việc nộp thuế TNCN từ chuyển nhượng vốn góp là trách nhiệm của người chuyển nhượng và cần thực hiện đúng theo quy trình kê khai, tính thuế và thời hạn nộp thuế theo quy định pháp luật.

2. Mẫu tờ khai thuế TNCN từ chuyển nhượng vốn theo Thông tư 80/2021/TT-BTC

Để thực hiện nghĩa vụ thuế đối với thu nhập từ hoạt động chuyển nhượng vốn góp, cá nhân cần lập và nộp tờ khai thuế thu nhập cá nhân theo mẫu 04/CNV-TNCN, được ban hành kèm theo Thông tư 80/2021/TT-BTC của Bộ Tài chính.

Tải về: Mẫu tờ khai thuế TNCN mẫu số 04/CNV-TNCN

Mẫu tờ khai này là căn cứ để cơ quan thuế xác định nghĩa vụ thuế của người nộp thuế và cần được kê khai đầy đủ, chính xác theo từng giao dịch chuyển nhượng.

3. Đối tượng tính thuế TNCN từ chuyển nhượng vốn góp?

Theo quy định tại khoản 4 Điều 2 Thông tư 111/2013/TT-BTC (được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư 25/2018/TT-BTC)), các khoản thu nhập từ chuyển nhượng vốn góp của cá nhân sẽ thuộc diện chịu thuế thu nhập cá nhân. Cụ thể bao gồm:

  • Thu nhập từ chuyển nhượng phần vốn góp trong công ty trách nhiệm hữu hạn (kể cả công ty TNHH một thành viên), công ty hợp danh, hợp tác xã, quỹ tín dụng nhân dân, tổ chức kinh tế hoặc tổ chức khác.
  • Thu nhập từ chuyển nhượng chứng khoán, như: cổ phiếu, quyền mua cổ phiếu, trái phiếu, tín phiếu, chứng chỉ quỹ và các loại chứng khoán khác theo quy định của pháp luật chứng khoán. Bao gồm cả thu nhập từ chuyển nhượng cổ phiếu của các cá nhân trong công ty cổ phần.
  • Thu nhập từ các hình thức chuyển nhượng vốn khác, không thuộc các trường hợp nêu trên nhưng vẫn phát sinh quyền sở hữu vốn và thu nhập từ hoạt động chuyển nhượng.
Theo quy định hiện hành, thuế TNCN từ chuyển nhượng vốn góp được tính trên phần chênh lệch giữa giá chuyển nhượng và giá vốn ban đầu cộng với các chi phí hợp lý.
Theo quy định hiện hành, thuế TNCN từ chuyển nhượng vốn góp được tính trên phần chênh lệch giữa giá chuyển nhượng và giá vốn ban đầu cộng với các chi phí hợp lý.

Như vậy, cá nhân có thu nhập từ bất kỳ hình thức nào liên quan đến việc chuyển nhượng quyền sở hữu vốn trong doanh nghiệp đều là đối tượng phải kê khai và nộp thuế TNCN từ chuyển nhượng vốn góp.

4. Cách tính thuế TNCN từ chuyển nhượng vốn góp đối với cá nhân cư trú 

Theo quy định tại Điều 11 Thông tư 111/2013/TT-BTC (được sửa đổi bởi Thông tư 25/2018/TT-BTC), thuế thu nhập cá nhân từ chuyển nhượng vốn góp được tính theo công thức sau:

Thuế TNCN phải nộp = Thu nhập tính thuế × Thuế suất 20%

* Cách xác định thu nhập tính thuế từ chuyển nhượng vốn góp:

Thu nhập tính thuế được xác định bằng:

Giá chuyển nhượng – Giá mua phần vốn chuyển nhượng – Chi phí hợp lý liên quan

  • Giá chuyển nhượng là số tiền cá nhân thực nhận theo hợp đồng chuyển nhượng.
    • Nếu hợp đồng không ghi giá hoặc giá ghi không đúng thực tế, cơ quan thuế có quyền ấn định lại giá theo quy định quản lý thuế.
  • Giá mua phần vốn chuyển nhượng gồm:
    • Giá trị vốn góp tại thời điểm góp vốn thành lập công ty.
    • Giá trị vốn góp bổ sung.
    • Giá trị vốn mua lại từ người khác.
    • Giá trị lợi tức được ghi tăng vốn.
      (Tất cả phải có chứng từ hợp lệ, sổ sách kế toán xác minh.)
  • Chi phí hợp lý được trừ gồm:
    • Phí làm thủ tục pháp lý liên quan đến việc chuyển nhượng.
    • Phí/lệ phí nộp ngân sách khi làm thủ tục chuyển nhượng.
    • Chi phí khác liên quan trực tiếp đến hoạt động chuyển nhượng vốn (có hóa đơn, chứng từ đầy đủ).

– Lưu ý về ngoại tệ: Trường hợp chuyển nhượng bằng ngoại tệ, việc xác định giá chuyển nhượng và giá mua sẽ tuân theo tỷ giá bình quân liên ngân hàng do Ngân hàng Nhà nước công bố tại thời điểm chuyển nhượng (nếu doanh nghiệp hạch toán bằng đồng Việt Nam).

– Thời điểm tính thuế: Là thời điểm hợp đồng chuyển nhượng có hiệu lực. Nếu góp vốn bằng phần vốn góp, thì thời điểm tính thuế là khi cá nhân chuyển nhượng hoặc rút vốn.

* Trường hợp chuyển nhượng chứng khoán

Thuế TNCN phải nộp = Giá chuyển nhượng từng lần × 0,1%

  • Giá chuyển nhượng:
    • Với chứng khoán giao dịch trên sàn: giá thực hiện khớp lệnh/thỏa thuận.
    • Với chứng khoán không giao dịch trên sàn: giá hợp đồng, thực tế chuyển nhượng hoặc theo sổ sách kế toán.
  • Thời điểm tính thuế:
    • Khi nhận thu nhập từ giao dịch trên sàn.
    • Khi hoàn tất thủ tục chuyển quyền sở hữu tại trung tâm lưu ký (nếu không giao dịch trên sàn).
    • Khi hợp đồng chuyển nhượng có hiệu lực (với trường hợp khác).
    • Với góp vốn bằng chứng khoán: khi cá nhân rút vốn hoặc chuyển nhượng.

* Trường hợp nhận cổ tức bằng cổ phiếu

Cá nhân chưa phải nộp thuế TNCN tại thời điểm nhận, nhưng khi chuyển nhượng sẽ phát sinh nghĩa vụ thuế gồm:

  • Thuế từ đầu tư vốn: dựa vào mệnh giá cổ phiếu hoặc giá thị trường nếu giá chuyển nhượng thấp hơn mệnh giá.
  • Thuế từ chuyển nhượng chứng khoán: áp dụng theo thuế suất 0,1% giá chuyển nhượng.
Mức thuế TNCN từ chuyển nhượng vốn góp đối với cá nhân cư trú hiện được áp dụng theo thuế suất 20% trên thu nhập tính thuế.
Mức thuế TNCN từ chuyển nhượng vốn góp đối với cá nhân cư trú hiện được áp dụng theo thuế suất 20% trên thu nhập tính thuế.

Sau khi chuyển nhượng hết số cổ phiếu nhận thay cổ tức, cá nhân không cần khai thêm thuế từ cổ tức nữa. Việc tính thuế TNCN từ chuyển nhượng vốn góp cần được thực hiện cẩn trọng, có chứng từ đầy đủ để làm căn cứ xác thực.

5. Cách tính thuế TNCN từ chuyển nhượng vốn góp đối với cá nhân không cư trú

Theo quy định tại Điều 20 Thông tư 111/2013/TT-BTC, thuế thu nhập cá nhân từ chuyển nhượng vốn góp đối với cá nhân không cư trú được xác định như sau:

Thuế TNCN phải nộp = Giá chuyển nhượng × 0,1%

Trong đó:

  • Giá chuyển nhượng là tổng số tiền mà cá nhân không cư trú nhận được từ việc chuyển nhượng phần vốn tại các tổ chức, cá nhân Việt Nam, không phân biệt việc chuyển nhượng được thực hiện tại Việt Nam hay nước ngoài.
  • Lưu ý quan trọng:
    • Không được trừ bất kỳ khoản chi phí nào, kể cả giá vốn hoặc các chi phí hợp lý.
    • Tức là thuế được tính trên toàn bộ giá trị giao dịch, không phải trên phần chênh lệch như đối với cá nhân cư trú.

* Xác định giá chuyển nhượng

  • Trường hợp chuyển nhượng vốn góp: Giá chuyển nhượng được xác định tương tự như đối với cá nhân cư trú, tức là căn cứ vào hợp đồng hoặc giá thực tế.
  • Trường hợp chuyển nhượng chứng khoán: Giá chuyển nhượng xác định theo quy định tại thị trường chứng khoán hoặc theo hợp đồng, tương tự như cá nhân cư trú.

* Thời điểm xác định thu nhập tính thuế

  • Với chuyển nhượng vốn góp: Là thời điểm hợp đồng chuyển nhượng có hiệu lực.
  • Với chuyển nhượng chứng khoán: Xác định tương tự như đối với cá nhân cư trú, tùy thuộc vào hình thức giao dịch (trên sàn, qua trung tâm lưu ký hoặc theo hợp đồng).
Đối với cá nhân không cư trú, thuế TNCN từ chuyển nhượng vốn góp được tính theo tỷ lệ 0,1% trên tổng giá trị chuyển nhượng, không được trừ chi phí.
Đối với cá nhân không cư trú, thuế TNCN từ chuyển nhượng vốn góp được tính theo tỷ lệ 0,1% trên tổng giá trị chuyển nhượng, không được trừ chi phí.

Tóm lại, cá nhân không cư trú khi chuyển nhượng vốn góp tại Việt Nam phải nộp thuế TNCN với thuế suất 0,1% trên toàn bộ giá trị chuyển nhượng, không được khấu trừ chi phí. Việc xác định giá chuyển nhượng và thời điểm tính thuế tuân theo quy định như đối với cá nhân cư trú nhưng cách tính thuế áp dụng theo phương pháp khấu trừ trực tiếp trên tổng giá trị, không phải trên phần lợi nhuận.

6. Luật sư tư vấn tại Luật A+

Luật A+ là đơn vị tư vấn pháp lý uy tín, quy tụ đội ngũ luật sư nhiều năm kinh nghiệm, am hiểu pháp luật và tận tâm với nghề. Chúng tôi tự hào mang đến dịch vụ pháp lý chất lượng, hỗ trợ hiệu quả cho cá nhân, tổ chức trong nhiều lĩnh vực khác nhau của đời sống và xã hội. Các dịch vụ tư vấn tại Luật A+ bao gồm:

  • Tư vấn pháp luật dân sự, hình sự, hôn nhân – gia đình, đất đai, thừa kế, lao động, hành chính…;
  • Hỗ trợ chuẩn bị hồ sơ, soạn thảo, rà soát hợp đồng, văn bản pháp lý;
  • Tư vấn thủ tục hành chính, giấy phép, đăng ký, cấp đổi, giải quyết vướng mắc pháp lý với cơ quan nhà nước;
  • Đại diện hoặc hỗ trợ giải quyết tranh chấp, khiếu nại, tố cáo, khởi kiện… tại tòa án hoặc các cơ quan có thẩm quyền;
  • Đồng hành pháp lý lâu dài cho cá nhân, hộ gia đình, tổ chức, doanh nghiệp và các đơn vị hoạt động trong nhiều lĩnh vực khác nhau.
Gọi ngay luật sư A+ để được hỗ trợ và tư vấn kịp thời.
Gọi ngay luật sư A+ để được hỗ trợ và tư vấn kịp thời.

Lý do chọn Luật A+:

Giỏi chuyên môn, nhiều kinh nghiệm

Đội ngũ luật sư của Luật A+ đều là các luật sư xuất sắc, nắm rõ các quy định pháp luật, hiểu cách vận hành của cơ quan tố tụng và cơ quan Đảng giám sát. Ngoài ra các luật sư A+ đã chinh chiến và dày dạn kinh nghiệm ở các vụ án hình sự.

Thấu hiểu

Luật sư A+ thấu hiểu nỗi sợ hãi và hoang mang của thân chủ khi đối diện với một tình huống có thể phải ở tù, có thể sẽ bị oan sai, mong muốn được hỗ trợ hết mức 24/7 từ chuyên môn đến sự an tâm tâm lý. Vì thế chúng tôi sẽ làm hết khả năng để đem lại sự an tâm và công bằng cho thân chủ, khách hàng.

Cam kết đến cùng

Hành trình giành được công bằng cho khách hàng có thể sẽ không thuận lợi và bằng phẳng. Hành trình đó có thể phải trải qua nhiều năm với nhiều cấp xét xử. Luật sư A+ cam kết sẽ đi cùng và bảo vệ khách hàng cho đến khi nào công lý, công bằng được thực hiện.

Tóm lại, việc nắm vững cách tính thuế TNCN từ chuyển nhượng vốn góp đối với cá nhân cư trú là yếu tố then chốt để đảm bảo tuân thủ pháp luật thuế và tránh các rủi ro không đáng có. Hiểu rõ khái niệm, cách tính thuế cho từng đối tượng cư trú/không cư trú và sử dụng đúng mẫu tờ khai sẽ giúp cá nhân thực hiện nghĩa vụ thuế một cách chính xác, minh bạch.

Nếu bạn còn băn khoăn về thuế TNCN từ chuyển nhượng vốn góp hoặc cần tư vấn chuyên sâu về các vấn đề thuế khác, đừng ngần ngại liên hệ Luật A+. Hãy liên hệ ngay luật sư A+ qua email: contact@apluslaw.vn hoặc qua sđt: 0899511010 để được hỗ trợ và tư vấn kịp thời.