Tham ô tài sản là một trong những tội phạm về chức vụ đặc biệt nghiêm trọng, thể hiện sự lạm dụng quyền hạn, chức vụ được giao để chiếm đoạt tài sản thuộc về Nhà nước, tổ chức hoặc doanh nghiệp. Hành vi này không chỉ gây thiệt hại lớn về kinh tế mà còn phá hoại niềm tin của công chúng vào sự liêm chính của bộ máy công quyền, cản trở sự phát triển lành mạnh của đất nước. Theo Bộ luật Hình sự, Tội tham ô tài sản bị xử lý rất nghiêm khắc. Để hiểu rõ hơn về định nghĩa, các yếu tố cấu thành và khung hình phạt của tội danh này, mời bạn cùng Luật A+ tìm hiểu chi tiết trong bài viết dưới đây.
1. Thế nào là tham ô tài sản?
Tham ô tài sản là hành vi người có chức vụ, quyền hạn lợi dụng vị trí công tác để chiếm đoạt tài sản mà mình được giao quản lý, nhằm thu lợi bất chính cho bản thân hoặc người khác.
Hành vi tham ô thường được thực hiện qua các phương thức:
- Lập hồ sơ khống, hóa đơn giả để rút tiền từ ngân sách.
- Tự ý chiếm đoạt, sử dụng tài sản công mà không được phép.
- Dùng quyền hạn phê duyệt sai quy định, hợp thức hóa việc chiếm đoạt tài sản.
- Thông đồng, móc nối với người khác để chia chác tài sản của Nhà nước.

Người phạm tội thường là cán bộ, công chức, viên chức, được giao quản lý tài sản và cố ý thực hiện hành vi chiếm đoạt trong quá trình thi hành công vụ.
Tội tham ô tài sản không chỉ gây thiệt hại về vật chất cho Nhà nước và xã hội mà còn làm suy giảm niềm tin vào bộ máy công quyền. Đây là hành vi đặc biệt nghiêm trọng, luôn bị xử lý nghiêm minh để bảo vệ kỷ cương và sự liêm chính trong hoạt động công vụ.
2. Hình phạt Tội tham ô tài sản theo Điều 353 BLHS 2015
Người phạm tội tham ô tài sản có thể bị truy cứu trách nhiệm hình sự theo quy định tại Điều 353 Bộ luật Hình sự 2015, được bổ sung bởi điểm r khoản 1 Điều 2 Luật sửa đổi Bộ luật Hình sự 2017 như sau:
Điều 353. Tội tham ô tài sản
1. Người nào lợi dụng chức vụ, quyền hạn chiếm đoạt tài sản mà mình có trách nhiệm quản lý trị giá từ 2.000.000 đồng đến dưới 100.000.000 đồng hoặc dưới 2.000.000 đồng nhưng thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 02 năm đến 07 năm:
a) Đã bị xử lý kỷ luật về hành vi này mà còn vi phạm;
b) Đã bị kết án về một trong các tội quy định tại Mục 1 Chương này, chưa được xóa án tích mà còn vi phạm.
2. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 07 năm đến 15 năm:
a) Có tổ chức;
b) Dùng thủ đoạn xảo quyệt, nguy hiểm;
c) Phạm tội 02 lần trở lên;
d) Chiếm đoạt tài sản trị giá từ 100.000.000 đồng đến dưới 500.000.000 đồng;
đ) Chiếm đoạt tiền, tài sản dùng vào mục đích xóa đói, giảm nghèo; tiền, phụ cấp, trợ cấp, ưu đãi đối với người có công với cách mạng; các loại quỹ dự phòng hoặc các loại tiền, tài sản trợ cấp, quyên góp cho những vùng bị thiên tai, dịch bệnh hoặc các vùng kinh tế đặc biệt khó khăn;
e) Gây thiệt hại về tài sản từ 1.000.000.000 đồng đến dưới 3.000.000.000 đồng;
g) Ảnh hưởng xấu đến đời sống của cán bộ, công chức, viên chức và người lao động trong cơ quan, tổ chức.
3. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 15 năm đến 20 năm:
a) Chiếm đoạt tài sản trị giá từ 500.000.000 đồng đến dưới 1.000.000.000 đồng;
b) Gây thiệt hại về tài sản từ 3.000.000.000 đồng đến dưới 5.000.000.000 đồng;
c) Gây ảnh hưởng xấu đến an ninh, trật tự, an toàn xã hội;
d) Dẫn đến doanh nghiệp hoặc tổ chức khác bị phá sản hoặc ngừng hoạt động.
4. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù 20 năm, tù chung thân hoặc tử hình:
a) Chiếm đoạt tài sản trị giá 1.000.000.000 đồng trở lên;
b) Gây thiệt hại về tài sản 5.000.000.000 đồng trở lên.
5. Người phạm tội còn bị cấm đảm nhiệm chức vụ nhất định từ 01 năm đến 05 năm, có thể bị phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng, tịch thu một phần hoặc toàn bộ tài sản.
6. Người có chức vụ, quyền hạn trong các doanh nghiệp, tổ chức ngoài Nhà nước mà tham ô tài sản, thì bị xử lý theo quy định tại Điều này.
Theo đó, khung hình phạt đối với tội Tham ô tài sản cụ thể như sau:
– Khung 1: Phạt tù từ 02 năm đến 07 năm khi người lợi dụng chức vụ, quyền hạn chiếm đoạt tài sản mà mình có trách nhiệm quản lý trị giá từ 2.000.000 đồng đến dưới 100.000.000 đồng hoặc dưới 2.000.000 đồng nhưng thuộc một trong các trường hợp sau đây:
+ Đã bị xử lý kỷ luật về hành vi này mà còn vi phạm;
+ Đã bị kết án về một trong các tội quy định tại Mục 1 Chương XXIII Bộ luật hình sự năm 2015 (Các tội phạm về chức vụ), chưa được xóa án tích mà còn vi phạm.
– Khung 2: Phạt tù từ 07 năm đến 15 năm khi người phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây:
+ Có tổ chức;
+ Dùng thủ đoạn xảo quyệt, nguy hiểm;
+ Phạm tội 02 lần trở lên;
+ Chiếm đoạt tài sản trị giá từ 100.000.000 đồng đến dưới 500.000.000 đồng;
+ Chiếm đoạt tiền, tài sản dùng vào mục đích xóa đói, giảm nghèo; tiền, phụ cấp, trợ cấp, ưu đãi đối với người có công với cách mạng; các loại quỹ dự phòng hoặc các loại tiền, tài sản trợ cấp, quyên góp cho những vùng bị thiên tai, dịch bệnh hoặc các vùng kinh tế đặc biệt khó khăn;
+ Gây thiệt hại về tài sản từ 1.000.000.000 đồng đến dưới 3.000.000.000 đồng;
+ Ảnh hưởng xấu đến đời sống của cán bộ, công chức, viên chức và người lao động trong cơ quan, tổ chức.
– Khung 3: Phạt tù từ 15 năm đến 20 năm khi người phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây:
+ Chiếm đoạt tài sản trị giá từ 500.000.000 đồng đến dưới 1.000.000.000 đồng;
+ Gây thiệt hại về tài sản từ 3.000.000.000 đồng đến dưới 5.000.000.000 đồng;
+ Gây ảnh hưởng xấu đến an ninh, trật tự, an toàn xã hội;
+ Dẫn đến doanh nghiệp hoặc tổ chức khác bị phá sản hoặc ngừng hoạt động.
– Khung 4: Phạt tù 20 năm, tù chung thân hoặc tử hình khi người phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây:
+ Chiếm đoạt tài sản trị giá 1.000.000.000 đồng trở lên;
+ Gây thiệt hại về tài sản 5.000.000.000 đồng trở lên.
– Hình phạt bổ sung: Cấm đảm nhiệm chức vụ nhất định từ 01 năm đến 05 năm, có thể bị phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng, tịch thu một phần hoặc toàn bộ tài sản.

Dưới đây là bảng khung hình phạt đối với Tội tham ô tài sản theo Điều 353 Bộ luật Hình sự 2015:
| Khung hình phạt | Mức án | Các tình tiết định khung |
| Khung cơ bản | Tù từ 02 năm đến 07 năm | – Chiếm đoạt tài sản từ 2 triệu đến dưới 100 triệu đồng – Dưới 2 triệu đồng nhưng: + Đã bị xử lý kỷ luật mà còn vi phạm + Đã bị kết án về tội về chức vụ, chưa xóa án tích |
| Khung 2 | Tù từ 07 năm đến 15 năm | – Có tổ chức – Dùng thủ đoạn xảo quyệt, nguy hiểm – Phạm tội 2 lần trở lên – Chiếm đoạt tài sản từ 100 triệu đến dưới 500 triệu đồng – Chiếm đoạt tiền trợ cấp, quỹ cứu trợ… – Gây thiệt hại từ 1 tỷ đến dưới 3 tỷ đồng – Ảnh hưởng xấu đến đời sống cán bộ, công chức, người lao động |
| Khung 3 | Tù từ 15 năm đến 20 năm | – Chiếm đoạt tài sản từ 500 triệu đến dưới 1 tỷ đồng – Gây thiệt hại từ 3 tỷ đến dưới 5 tỷ đồng – Gây ảnh hưởng xấu đến an ninh, trật tự, an toàn xã hội – Dẫn đến phá sản hoặc ngừng hoạt động của tổ chức, doanh nghiệp |
| Khung 4 | 20 năm tù, tù chung thân hoặc tử hình | – Chiếm đoạt tài sản từ 1 tỷ đồng trở lên – Gây thiệt hại về tài sản từ 5 tỷ đồng trở lên |
| Hình phạt bổ sung | – Cấm đảm nhiệm chức vụ từ 01 – 05 năm – Phạt tiền từ 30 triệu đến 100 triệu đồng – Có thể bị tịch thu một phần hoặc toàn bộ tài sản |
Với mức án nghiêm khắc, tội tham ô tài sản không chỉ nhằm trừng trị thích đáng người phạm tội mà còn góp phần răn đe, phòng ngừa và bảo vệ sự trong sạch, liêm chính trong bộ máy nhà nước.
3. Cấu thành Tội tham ô tài sản
Tội tham ô tài sản là hành vi lợi dụng chức vụ, quyền hạn để chiếm đoạt tài sản mà người đó có trách nhiệm quản lý. Đây là một trong những tội phạm nghiêm trọng trong nhóm tội phạm về chức vụ, gây tổn hại trực tiếp đến tài sản của Nhà nước và làm suy giảm lòng tin của nhân dân đối với bộ máy công quyền.
* Chủ thể của tội phạm: Chủ thể trong tội tham ô tài sản là chủ thể đặc biệt: người có chức vụ, quyền hạn trong các cơ quan, tổ chức nhà nước hoặc doanh nghiệp, tổ chức ngoài nhà nước và được giao trách nhiệm quản lý tài sản.
- Người này từ đủ 16 tuổi trở lên, có năng lực trách nhiệm hình sự.
- Họ được bổ nhiệm, bầu cử, giao nhiệm vụ hoặc ký hợp đồng lao động, và trong khi thực thi công vụ hoặc nhiệm vụ thì lợi dụng chức vụ, quyền hạn được trao để chiếm đoạt tài sản.
Lưu ý: Dấu hiệu chủ thể là căn cứ quan trọng nhất để phân biệt tội tham ô với các tội chiếm đoạt tài sản khác.
* Khách thể của tội phạm
Tội phạm này xâm phạm đến:
- Quan hệ xã hội đảm bảo cho hoạt động đúng đắn, liêm chính của các cơ quan, tổ chức trong bộ máy nhà nước và cả khu vực ngoài nhà nước;
- Lòng tin của nhân dân vào chính quyền;
- Quyền sở hữu đối với tài sản được Nhà nước hoặc tổ chức, doanh nghiệp giao quản lý.
* Mặt khách quan của tội phạm
- Hành vi phạm tội: Chiếm đoạt tài sản thông qua hành vi công khai hoặc lén lút, dựa vào chức vụ, quyền hạn đang nắm giữ.
- Thủ đoạn phạm tội: Lợi dụng quyền quản lý, giám sát, điều hành tài sản để biến tài sản công hoặc tài sản được giao thành tài sản cá nhân.
- Tội phạm hoàn thành kể từ thời điểm tài sản bị chiếm đoạt, không phụ thuộc vào việc tài sản đó có được sử dụng hay chưa.
* Mặt chủ quan của tội phạm: Người phạm tội thực hiện hành vi với lỗi cố ý trực tiếp. Họ nhận thức rõ ràng hành vi của mình là trái pháp luật, xâm phạm đến tài sản Nhà nước hoặc tập thể, đồng thời ý thức được hậu quả nghiêm trọng có thể xảy ra nhưng vẫn cố tình thực hiện. Mục đích rõ ràng là chiếm đoạt tài sản để trục lợi cá nhân, bất chấp hậu quả về pháp lý hoặc thiệt hại gây ra cho tổ chức, Nhà nước hay xã hội.

Tội tham ô tài sản không chỉ gây tổn thất về kinh tế mà còn làm xói mòn niềm tin vào bộ máy công quyền; vì vậy, việc xác định đúng cấu thành tội phạm là cơ sở quan trọng để xử lý nghiêm minh và phòng ngừa hiệu quả hành vi tham nhũng trong khu vực công.
4. Luật sư hình sự tại Luật A+
Với đội ngũ luật sư giàu kinh nghiệm, giỏi, nhiệt huyết và tận tâm, Luật A+ tự hào là đơn vị hàng đầu tư vấn và giải quyết cho khách hàng các vấn đề về Hình sự. Tại Luật A+, chúng tôi cung cấp các dịch vụ sau:
- Tư vấn về quyền và nghĩa vụ của khách hàng trong vụ án Hình sự.
- Phân tích tình huống cụ thể để đánh giá khả năng bị truy tố và mức độ vi phạm, từ đó đưa ra lời khuyên về hướng xử lý.
- Hỗ trợ soạn thảo đơn khiếu nại, tố cáo hoặc các tài liệu cần thiết.
- Tham gia vào quá trình điều tra, thu thập chứng cứ và bảo vệ quyền lợi của khách hàng trong các buổi làm việc với cơ quan điều tra.
- Tìm ra các tình tiết giúp giảm nhẹ trách nhiệm hình sự nếu có, làm rõ các yếu tố có lợi để khách hàng được hưởng mức án thấp nhất hoặc miễn trách nhiệm hình sự dựa trên quy định của luật.
- Đại diện khách hàng tham gia phiên tòa, bảo vệ quyền lợi và bào chữa cho khách hàng tại Tòa án.

Lý do chọn Luật A+:
Giỏi chuyên môn, nhiều kinh nghiệm
Đội ngũ luật sư của Luật A+ đều là các luật sư xuất sắc, nắm rõ các quy định pháp luật, hiểu cách vận hành của cơ quan tố tụng và cơ quan Đảng giám sát. Ngoài ra các luật sư A+ đã chinh chiến và dày dạn kinh nghiệm ở các vụ án hình sự.
Thấu hiểu
Luật sư A+ thấu hiểu nỗi sợ hãi và hoang mang của thân chủ khi đối diện với một tình huống có thể phải ở tù, có thể sẽ bị oan sai, mong muốn được hỗ trợ hết mức 24/7 từ chuyên môn đến sự an tâm tâm lý. Vì thế chúng tôi sẽ làm hết khả năng để đem lại sự an tâm và công bằng cho thân chủ, khách hàng.
Cam kết đến cùng
Hành trình giành được công bằng cho khách hàng có thể sẽ không thuận lợi và bằng phẳng. Hành trình đó có thể phải trải qua nhiều năm với nhiều cấp xét xử. Luật sư A+ cam kết sẽ đi cùng và bảo vệ khách hàng cho đến khi nào công lý, công bằng được thực hiện.
Tóm lại, tham ô tài sản là một tội phạm đặc biệt nghiêm trọng, không chỉ gây tổn thất lớn về kinh tế mà còn làm xói mòn niềm tin công lý và sự liêm chính của bộ máy nhà nước. Mọi hành vi lợi dụng chức vụ, quyền hạn để chiếm đoạt tài sản đều sẽ bị pháp luật xử lý nghiêm khắc, nhằm bảo vệ lợi ích chung của xã hội.
Nếu bạn hoặc người thân đang đối mặt với những vấn đề pháp lý phức tạp liên quan đến tội tham ô tài sản hay bất kỳ vụ việc hình sự nào khác, đừng ngần ngại tìm kiếm sự hỗ trợ chuyên nghiệp. Luật A+ luôn sẵn lòng lắng nghe và cung cấp dịch vụ tư vấn pháp lý tận tâm, giúp bạn giải quyết vụ việc một cách hiệu quả nhất. Hãy liên hệ ngay với Luật sư A+ qua email: contact@apluslaw.vn hoặc qua sđt: 0899511010 để nhận được sự tư vấn và hỗ trợ pháp lý kịp thời.

Tôi là Luật sư Nguyễn Duy Anh
Email: anh@apluslaw.vn
Phone: 0939698142
Website: https://apluslaw.vn/nguyen-duy-anh.html
Số thẻ Luật sư: 10674/LS
1. Học vấn:
Cử nhân, Đại học Luật Tp.HCM, 2011.
Thạc sỹ Chính sách Công, Đại học Fulbright, 2021.
2. Kinh nghiệm làm việc:
Luật Trí Minh, văn phòng HCM từ 2011-2021:
- (2011-2013) _ chức vụ Chuyên viên tư vấn;
- (2013-2014) _ chức vụ Trưởng phòng doanh nghiệp;
- (2014-2021) _ chức vụ Phó Giám đốc.
Luật A+, văn phòng HCM từ 2021 – nay:
- (2021 – nay) _ chức vụ Giám đốc Luật A+
Nội dung

