Trong bối cảnh hoạt động vận tải thủy ngày càng phát triển, việc tuân thủ các quy định pháp luật về điều khiển phương tiện giao thông đường thủy là yêu cầu bắt buộc đối với mọi cá nhân, tổ chức. Tuy nhiên, không ít trường hợp người điều khiển phương tiện thiếu kiến thức pháp lý, vi phạm quy định, gây hậu quả nghiêm trọng cho tính mạng, tài sản. Bài viết dưới đây của Luật A+ sẽ giúp bạn hiểu rõ về Tội vi phạm quy định về điều khiển phương tiện giao thông đường thủy, các yếu tố cấu thành tội phạm, hình phạt tương ứng và hướng xử lý khi có rủi ro pháp lý xảy ra.
1. Các hành vi vi phạm quy định về điều khiển phương tiện giao thông đường thủy là gì?
Các hành vi vi phạm quy định về điều khiển phương tiện giao thông đường thủy là những hành vi trái pháp luật, làm ảnh hưởng đến an toàn hàng hải, tính mạng, tài sản của cá nhân, tổ chức, và gây mất trật tự an toàn giao thông đường thủy. Các hành vi vi phạm quy định về điều khiển phương tiện giao thông đường thủy bao gồm:
- Điều khiển phương tiện không có bằng, chứng chỉ chuyên môn phù hợp: Người điều khiển phương tiện không có bằng, giấy chứng nhận khả năng chuyên môn hoặc chứng chỉ phù hợp với chức danh, loại phương tiện. Đây là hành vi vi phạm nghiêm trọng về điều kiện pháp lý để vận hành tàu, thuyền.
- Điều khiển phương tiện khi sử dụng rượu, bia, chất ma túy hoặc chất kích thích: Gồm các trường hợp có nồng độ cồn trong máu hoặc hơi thở vượt quá mức cho phép, hoặc sử dụng chất ma túy, chất kích thích mạnh khi điều khiển phương tiện.
- Vi phạm tín hiệu, hiệu lệnh giao thông đường thủy: Không chấp hành hiệu lệnh của người điều khiển giao thông hoặc người có thẩm quyền, hoặc không tuân thủ hệ thống tín hiệu, biển báo giao thông thủy.
- Bỏ chạy sau khi gây tai nạn hoặc không cứu giúp người bị nạn: Sau khi gây ra tai nạn nhưng cố ý bỏ trốn để trốn tránh trách nhiệm hoặc không thực hiện nghĩa vụ cứu người bị nạn theo quy định pháp luật.
- Điều khiển phương tiện quá tải, chở quá số người quy định: Tự ý chở hàng vượt trọng tải cho phép hoặc chở quá số người quy định trên phương tiện thủy, gây nguy cơ mất an toàn khi di chuyển.
- Điều khiển phương tiện không đảm bảo an toàn kỹ thuật: Vận hành phương tiện không được kiểm định hoặc đã quá hạn kiểm định, không có thiết bị cứu sinh, cứu hỏa theo quy định hoặc thiết bị không hoạt động.
- Không tuân thủ quy định về tốc độ, khoảng cách an toàn: Điều khiển phương tiện vượt tốc độ cho phép hoặc không giữ khoảng cách an toàn với các phương tiện khác, đặc biệt trong điều kiện thời tiết xấu hoặc khu vực đông phương tiện.
- Hoạt động trong vùng cấm, khu vực nguy hiểm: Tự ý đưa phương tiện vào các khu vực cấm, vùng nước nguy hiểm, khu quân sự, khu vực cảng khi chưa được phép hoặc không có thông báo trước.
- Không có giấy tờ hợp lệ khi điều khiển phương tiện: Không mang theo hoặc không xuất trình được các giấy tờ cần thiết như giấy chứng nhận đăng ký, giấy chứng nhận an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường, giấy phép vận hành.
- Giao phương tiện cho người không đủ điều kiện điều khiển: Chủ phương tiện hoặc người có trách nhiệm quản lý phương tiện giao tàu, thuyền cho người không có bằng lái, đang sử dụng rượu, bia hoặc ma túy điều khiển.

Việc chấp hành đúng quy định về điều khiển phương tiện giao thông đường thủy là trách nhiệm không chỉ của người lái mà còn của chủ phương tiện và tổ chức quản lý. Những hành vi vi phạm không chỉ gây nguy hiểm cho bản thân người điều khiển mà còn đe dọa nghiêm trọng đến tính mạng, tài sản của người khác. Do đó, nắm rõ và tuân thủ luật giao thông đường thủy là yêu cầu bắt buộc để đảm bảo an toàn chung.
2. Hình phạt Tội vi phạm quy định về điều khiển phương tiện giao thông đường thủy theo Điều 272 BLHS
Căn cứ vào Điều 272 Bộ luật Hình sự 2015 (được sửa đổi bởi khoản 84 Điều 1 Luật sửa đổi Bộ luật Hình sự 2017) quy định về tội vi phạm quy định về điều khiển phương tiện giao thông đường thủy như sau:
“Điều 272. Tội vi phạm quy định về điều khiển phương tiện giao thông đường thủy1. Người nào điều khiển phương tiện giao thông đường thủy mà vi phạm quy định về an toàn giao thông đường thủy gây thiệt hại cho người khác thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng, phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm hoặc phạt tù từ 01 năm đến 05 năm:a) Làm chết người;b) Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của 01 người mà tỷ lệ tổn thương cơ thể 61% trở lên;c) Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của 02 người trở lên mà tổng tỷ lệ tổn thương cơ thể của những người này từ 61% đến 121%;d) Gây thiệt hại về tài sản từ 100.000.000 đồng đến dưới 500.000.000 đồng.2. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 03 năm đến 10 năm:a) Không có bằng, giấy chứng nhận khả năng chuyên môn hoặc chứng chỉ chuyên môn phù hợp với chức danh, loại phương tiện theo quy định;b) Trong tình trạng có sử dụng rượu, bia mà trong máu hoặc hơi thở có nồng độ cồn vượt quá mức quy định, có sử dụng chất ma túy hoặc chất kích thích mạnh khác;c) Bỏ chạy để trốn tránh trách nhiệm hoặc cố ý không cứu giúp người bị nạn;d) Không chấp hành hiệu lệnh của người chỉ huy hoặc người có thẩm quyền điều khiển, giữ gìn trật tự, an toàn giao thông đường thủy;đ) Làm chết 02 người;e) Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của 02 người trở lên mà tổng tỷ lệ tổn thương cơ thể của những người này từ 122% đến 200%;g) Gây thiệt hại về tài sản từ 500.000.000 đồng đến dưới 1.500.000.000 đồng.3. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 07 năm đến 15 năm:a) Làm chết 03 người trở lên;b) Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của 03 người trở lên mà tổng tỷ lệ tổn thương cơ thể của những người này 201% trở lên;c) Gây thiệt hại về tài sản 1.500.000.000 đồng trở lên.4. Vi phạm quy định về điều khiển phương tiện giao thông đường thủy trong trường hợp có khả năng thực tế dẫn đến hậu quả quy định tại một trong các điểm a, b và c khoản 3 Điều này nếu không được ngăn chặn kịp thời, thì bị phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng, phạt cải tạo không giam giữ đến 02 năm hoặc phạt tù từ 03 tháng đến 01 năm.5. Người phạm tội còn có thể bị cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định từ 01 năm đến 05 năm.”.
Khung hình phạt 1: Người nào điều khiển phương tiện giao thông đường thủy mà vi phạm quy định về an toàn giao thông đường thủy gây thiệt hại cho người khác thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng, phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm hoặc phạt tù từ 01 năm đến 05 năm:
– Làm chết người;
– Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của 01 người mà tỷ lệ tổn thương cơ thể 61% trở lên;
– Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của 02 người trở lên mà tổng tỷ lệ tổn thương cơ thể của những người này từ 61% đến 121%;
– Gây thiệt hại về tài sản từ 100.000.000 đồng đến dưới 500.000.000 đồng.
Khung hình phạt 2: Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 03 năm đến 10 năm:
– Không có bằng, giấy chứng nhận khả năng chuyên môn hoặc chứng chỉ chuyên môn phù hợp với chức danh, loại phương tiện theo quy định;
– Trong tình trạng có sử dụng rượu, bia mà trong máu hoặc hơi thở có nồng độ cồn vượt quá mức quy định, có sử dụng chất ma túy hoặc chất kích thích mạnh khác;
– Bỏ chạy để trốn tránh trách nhiệm hoặc cố ý không cứu giúp người bị nạn;
– Không chấp hành hiệu lệnh của người chỉ huy hoặc người có thẩm quyền điều khiển, giữ gìn trật tự, an toàn giao thông đường thủy;
– Làm chết 02 người;
– Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của 02 người trở lên mà tổng tỷ lệ tổn thương cơ thể của những người này từ 122% đến 200%;
– Gây thiệt hại về tài sản từ 500.000.000 đồng đến dưới 1.500.000.000 đồng.
Khung hình phạt 3: Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 07 năm đến 15 năm:
– Làm chết 03 người trở lên;
– Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của 03 người trở lên mà tổng tỷ lệ tổn thương cơ thể của những người này 201% trở lên;
– Gây thiệt hại về tài sản 1.500.000.000 đồng trở lên.
Khung hình phạt 4: Vi phạm quy định về điều khiển phương tiện giao thông đường thủy trong trường hợp có khả năng thực tế dẫn đến hậu quả quy định tại một trong các điểm a, b và c khoản 3 Điều này nếu không được ngăn chặn kịp thời, thì bị phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng, phạt cải tạo không giam giữ đến 02 năm hoặc phạt tù từ 03 tháng đến 01 năm.
Hình phạt bổ sung: Người phạm tội còn có thể bị cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định từ 01 năm đến 05 năm.
Dưới đây là bảng khung hình phạt đối với tội vi phạm quy định về an toàn giao thông đường thủy theo cấu trúc dễ hiểu và đầy đủ:
| Khung hình phạt | Hình phạt chính | Tình tiết định khung cụ thể |
| Khung 1 | – Phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng – Phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm – Hoặc phạt tù từ 01 năm đến 05 năm | Khi gây thiệt hại cho người khác trong một trong các trường hợp sau: • Làm chết người • Gây thương tích cho 1 người ≥ 61% • Gây thương tích cho 2 người trở lên, tổng tỷ lệ 61% – 121% • Gây thiệt hại tài sản từ 100 triệu đến dưới 500 triệu đồng |
| Khung 2 | Phạt tù từ 03 năm đến 10 năm | Có ít nhất một trong các tình tiết sau: • Không có bằng/chứng chỉ chuyên môn phù hợp • Có nồng độ cồn vượt quá mức, dùng ma túy/chất kích thích • Bỏ chạy hoặc không cứu giúp người bị nạn • Không chấp hành hiệu lệnh của người có thẩm quyền • Làm chết 02 người • Gây thương tích cho 2 người trở lên, tổng tỷ lệ 122% – 200% • Gây thiệt hại tài sản từ 500 triệu đến dưới 1,5 tỷ đồng |
| Khung 3 | Phạt tù từ 07 năm đến 15 năm | Có ít nhất một trong các tình tiết sau: • Làm chết 03 người trở lên • Gây thương tích cho 3 người trở lên, tổng tỷ lệ từ 201% trở lên • Gây thiệt hại tài sản từ 1,5 tỷ đồng trở lên |
| Khung 4 | – Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng – Phạt cải tạo không giam giữ đến 02 năm – Hoặc phạt tù từ 03 tháng đến 01 năm | Vi phạm có khả năng thực tế dẫn đến hậu quả của khung 3 (nếu không được ngăn chặn kịp thời) |
| Hình phạt bổ sung | Có thể bị: • Cấm đảm nhiệm chức vụ • Cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định từ 01 năm đến 05 năm | Áp dụng tùy theo mức độ nghiêm trọng và vai trò của người phạm tội |
3. Cấu thành Tội vi phạm quy định về điều khiển phương tiện giao thông đường thủy
Để xác định trách nhiệm hình sự đối với người điều khiển phương tiện giao thông đường thủy vi phạm quy định an toàn, cần xem xét đầy đủ các dấu hiệu pháp lý cấu thành tội phạm theo bốn yếu tố: khách thể, mặt khách quan, mặt chủ quan, và chủ thể. Cụ thể:
* Mặt chủ quan của tội phạm
Người phạm tội thực hiện hành vi trong trạng thái lỗi vô ý, thường do chủ quan, cẩu thả, thiếu trách nhiệm trong quá trình điều khiển phương tiện. Họ không mong muốn hậu quả xảy ra nhưng đã không lường trước được nguy cơ gây hại cho người và tài sản.
* Chủ thể của tội phạm
Chủ thể là người điều khiển phương tiện giao thông đường thủy thỏa mãn điều kiện:
- Đủ năng lực trách nhiệm hình sự;
- Từ đủ 16 tuổi trở lên;
- Là người trực tiếp điều khiển phương tiện, điển hình như thuyền trưởng, người lái tàu, người vận hành phương tiện thủy.
* Khách thể của tội phạm
Tội phạm này xâm phạm đến trật tự an toàn giao thông đường thủy nội địa, là lĩnh vực được Nhà nước quản lý chặt chẽ nhằm bảo đảm an toàn cho con người, tài sản và xã hội. Hành vi phạm tội có thể xâm hại đến tính mạng, sức khỏe con người và tài sản của Nhà nước, tổ chức, cá nhân.
* Mặt khách quan của tội phạm
Tội phạm thể hiện qua hành vi điều khiển phương tiện giao thông đường thủy vi phạm quy định về an toàn, ví dụ:
- Chạy quá tốc độ, chở quá tải, vượt ẩu trái quy định;
- Không tuân thủ tuyến đường, neo đậu sai vị trí;
- Không chấp hành hiệu lệnh người chỉ huy, hoa tiêu; chở người không đúng quy định.
Phương tiện giao thông đường thủy gồm tàu, thuyền, phà, đò, xà lan… của tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước đang hoạt động trên sông, kênh, rạch, biển thuộc phạm vi lãnh thổ Việt Nam.
Hậu quả nghiêm trọng là dấu hiệu bắt buộc để truy cứu trách nhiệm hình sự:
- Làm chết người;
- Gây thương tích hoặc tổn hại sức khỏe 01 người từ 61% trở lên;
- Gây thương tích cho ≥ 2 người, tổng tỷ lệ từ 61%–121%;
- Gây thiệt hại tài sản từ 100 triệu đồng đến dưới 500 triệu đồng.

Việc phân tích đầy đủ các dấu hiệu pháp lý trên giúp xác định rõ trách nhiệm hình sự đối với hành vi vi phạm an toàn giao thông đường thủy. Đây là cơ sở quan trọng để xử lý đúng người, đúng tội, đồng thời răn đe và phòng ngừa hiệu quả những hậu quả đáng tiếc có thể xảy ra trên sông nước.
4. Luật sư hình sự tại Luật A+
Với đội ngũ luật sư giàu kinh nghiệm, giỏi, nhiệt huyết và tận tâm, Luật A+ tự hào là đơn vị hàng đầu tư vấn và giải quyết cho khách hàng các vấn đề về Hình sự. Tại Luật A+, chúng tôi cung cấp các dịch vụ sau:
- Tư vấn về quyền và nghĩa vụ của khách hàng trong vụ án Hình sự.
- Phân tích tình huống cụ thể để đánh giá khả năng bị truy tố và mức độ vi phạm, từ đó đưa ra lời khuyên về hướng xử lý.
- Hỗ trợ soạn thảo đơn khiếu nại, tố cáo hoặc các tài liệu cần thiết.
- Tham gia vào quá trình điều tra, thu thập chứng cứ và bảo vệ quyền lợi của khách hàng trong các buổi làm việc với cơ quan điều tra.
- Tìm ra các tình tiết giúp giảm nhẹ trách nhiệm hình sự nếu có, làm rõ các yếu tố có lợi để khách hàng được hưởng mức án thấp nhất hoặc miễn trách nhiệm hình sự dựa trên quy định của luật.
- Đại diện khách hàng tham gia phiên tòa, bảo vệ quyền lợi và bào chữa cho khách hàng tại Tòa án.

Lý do chọn Luật A+:
Giỏi chuyên môn, nhiều kinh nghiệm
Đội ngũ luật sư của Luật A+ đều là các luật sư xuất sắc, nắm rõ các quy định pháp luật, hiểu cách vận hành của cơ quan tố tụng và cơ quan Đảng giám sát. Ngoài ra các luật sư A+ đã chinh chiến và dày dạn kinh nghiệm ở các vụ án hình sự.
Thấu hiểu
Luật sư A+ thấu hiểu nỗi sợ hãi và hoang mang của thân chủ khi đối diện với một tình huống có thể phải ở tù, có thể sẽ bị oan sai, mong muốn được hỗ trợ hết mức 24/7 từ chuyên môn đến sự an tâm tâm lý. Vì thế chúng tôi sẽ làm hết khả năng để đem lại sự an tâm và công bằng cho thân chủ, khách hàng.
Cam kết đến cùng
Hành trình giành được công bằng cho khách hàng có thể sẽ không thuận lợi và bằng phẳng. Hành trình đó có thể phải trải qua nhiều năm với nhiều cấp xét xử. Luật sư A+ cam kết sẽ đi cùng và bảo vệ khách hàng cho đến khi nào công lý, công bằng được thực hiện.
Trong thực tế, không ít người điều khiển phương tiện thủy chưa nhận thức đầy đủ về trách nhiệm pháp lý của mình, dẫn đến những hậu quả nghiêm trọng mà họ không lường trước được. Việc hiểu rõ các quy định pháp luật không chỉ giúp phòng tránh rủi ro mà còn là cách bảo vệ chính mình và cộng đồng. Nếu bạn đang cần hỗ trợ pháp lý hoặc có thắc mắc cụ thể, hãy liên hệ Luật sư Luật A+ qua email: contact@apluslaw.vn hoặc qua sđt: 0899511010 để được hỗ trợ và tư vấn kịp thời.

Tôi là Luật sư Nguyễn Duy Anh
Email: anh@apluslaw.vn
Phone: 0939698142
Website: https://apluslaw.vn/nguyen-duy-anh.html
Số thẻ Luật sư: 10674/LS
1. Học vấn:
Cử nhân, Đại học Luật Tp.HCM, 2011.
Thạc sỹ Chính sách Công, Đại học Fulbright, 2021.
2. Kinh nghiệm làm việc:
Luật Trí Minh, văn phòng HCM từ 2011-2021:
- (2011-2013) _ chức vụ Chuyên viên tư vấn;
- (2013-2014) _ chức vụ Trưởng phòng doanh nghiệp;
- (2014-2021) _ chức vụ Phó Giám đốc.
Luật A+, văn phòng HCM từ 2021 – nay:
- (2021 – nay) _ chức vụ Giám đốc Luật A+
Nội dung

