Hủy hoại tài sản của nhà nước liệu có bị xử phạt nặng hơn việc xử phạt tài sản của cá nhân? Mức phạt đối với hành vi này được quy định thế nào, phạt tiền hay phạt tù? Bao nhiêu tuổi thì bị xử lý hình sự về tội này? Cùng Luật A+ xem ngay bài viết sau để được giải đáp bạn nhé!
1. Tội hủy hoại tài sản nhà nước là gì?
Tội hủy hoại tài sản của nhà nước là hành vi cố ý làm hư hỏng làm cho tài sản thuộc quyền sở hữu của Nhà nước (tài sản công) bị giảm hoặc mất giá trị, thậm chí là mất luôn giá trị sử dụng và không thể khôi phục lại như ban đầu.
Hành vi hủy hoại tài sản được thể hiện thông qua các hành vi như: đập phá các công trình công cộng như tượng đài, đèn đường, đốt rừng, các tài sản khác thuộc sở hữu nhà nước gây thiệt hại lớn về kinh tế.

2. Mức phạt tiền Tội hủy hoại tài sản nhà nước
Hành vi hủy hoại tài sản của nhà nước vẫn sẽ bị xử phạt hành chính giống như các hành vi hủy hoại tài sản thông thường. Mức phạt được quy định tại điểm b Khoản 3 Điều 21 Nghị định 144/2021/NĐ-CP như sau:
“Điều 21. Hành vi cản trở, chống lại việc thanh tra, kiểm tra, kiểm soát của người thi hành công vụ hoặc đưa hối lộ người thi hành công vụ
Phạt tiền từ 6.000.000 đồng đến 8.000.000 đồng đối với một trong những hành vi sau đây:a) Dùng vũ lực, đe dọa dùng vũ lực chống người thi hành công vụ;b) Gây thiệt hại về tài sản, phương tiện của cơ quan nhà nước, của người thi hành công vụ;c) Đưa tiền, tài sản, lợi ích vật chất khác hoặc lợi ích phi vật chất hối lộ cho người thi hành công vụ.”
Bên cạnh việc nộp phạt, người vi phạm còn phải thực hiện các biện pháp khắc phục hậu quả theo quy định tại Khoản 4 Điều 21 Nghị định 144/2021/NĐ-CP, cụ thể là:
- Buộc khôi phục lại tình trạng ban đầu: Đây là nghĩa vụ bắt buộc, người vi phạm phải khôi phục tài sản bị hư hỏng về trạng thái hoạt động và sử dụng bình thường như trước khi xảy ra hành vi hủy hoại (sửa chữa, thay thế linh kiện, khôi phục thẩm mỹ công trình…).
- Bồi thường thiệt hại: Trong trường hợp tài sản không thể khôi phục hoặc việc khôi phục không đảm bảo chất lượng, người vi phạm phải bồi thường toàn bộ giá trị thiệt hại thực tế theo quy định của pháp luật dân sự.
3. Khung hình phạt tội hủy hoại tài sản nhà nước
Trường hợp tài sản bị thiệt hại từ 02 triệu đồng trở lên hoặc dưới 02 triệu đồng nhưng thuộc vào các trường hợp đặc biệt theo quy định tại Khoản 1 Điều 178 Bộ luật Hình sự 2015, sửa đổi, bổ sung 2017 thì sẽ bị xử lý hình sự về Tội hủy hoại hoặc cố ý làm hư hỏng tài sản như sau:
“Điều 178. Tội hủy hoại hoặc cố ý làm hư hỏng tài sản
Người nào hủy hoại hoặc cố ý làm hư hỏng tài sản của người khác trị giá từ 2.000.000 đồng đến dưới 50.000.000 đồng hoặc dưới 2.000.000 đồng nhưng thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng, phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm hoặc phạt tù từ 06 tháng đến 03 năm:a) Đã bị xử phạt vi phạm hành chính về một trong các hành vi quy định tại Điều này mà còn vi phạm;b) Đã bị kết án về tội này, chưa được xóa án tích mà còn vi phạm;c) Gây ảnh hưởng xấu đến an ninh, trật tự, an toàn xã hội;d) Tài sản là phương tiện kiếm sống chính của người bị hại và gia đình họ;đ) Tài sản là di vật, cổ vật.
Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 02 năm đến 07 năm:a) Có tổ chức;b) Gây thiệt hại cho tài sản trị giá từ 50.000.000 đồng đến dưới 200.000.000 đồng;c) Tài sản là bảo vật quốc gia;d) Dùng chất nguy hiểm về cháy, nổ hoặc thủ đoạn nguy hiểm khác;đ) Để che giấu tội phạm khác;e) Vì lý do công vụ của người bị hại;g) Tái phạm nguy hiểm.
Phạm tội gây thiệt hại cho tài sản trị giá từ 200.000.000 đồng đến dưới 500.000.000 đồng, thì bị phạt tù từ 05 năm đến 10 năm. Phạm tội gây thiệt hại cho tài sản trị giá 500.000.000 đồng trở lên, thì bị phạt tù từ 10 năm đến 20 năm. Người phạm tội còn có thể bị phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng, cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định từ 01 năm đến 05 năm.”

Mức phạt hình phạt được quy định trong điều luật trên được Luật A+ đơn giản hóa thành bảng sau:
| Khung | Mức phạt | Hành vi |
| Khung 1 | Phạt tiền từ 10 triệu đồng đến 50 triệu đồng, phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm hoặc phạt tù từ 06 tháng đến 03 năm | Hủy hoại hoặc cố ý làm hư hỏng tài sản của người khác trị giá từ 2.000.000 đồng đến dưới 50.000.000 đồng hoặcDưới 2.000.000 đồng nhưng thuộc một trong các trường hợp sau đây:a) Đã bị xử phạt vi phạm hành chính về một trong các hành vi quy định tại Điều này mà còn vi phạm;b) Đã bị kết án về tội này, chưa được xóa án tích mà còn vi phạm;c) Gây ảnh hưởng xấu đến an ninh, trật tự, an toàn xã hội;d) Tài sản là phương tiện kiếm sống chính của người bị hại và gia đình họ;đ) Tài sản là di vật, cổ vật. |
| Khung 2 | Phạt tù từ 02 năm đến 07 năm | Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây: a) Có tổ chức; b) Gây thiệt hại cho tài sản trị giá từ 50.000.000 đồng đến dưới 200.000.000 đồng; c) Tài sản là bảo vật quốc gia; d) Dùng chất nguy hiểm về cháy, nổ hoặc thủ đoạn nguy hiểm khác; đ) Để che giấu tội phạm khác; e) Vì lý do công vụ của người bị hại; g) Tái phạm nguy hiểm. |
| Khung 3 | Phạt tù từ 05 năm đến 10 năm | Gây thiệt hại cho tài sản trị giá từ 200.000.000 đồng đến dưới 500.000.000 đồng |
| Khung 4 | Phạt tù từ 10 năm đến 20 năm | Gây thiệt hại cho tài sản trị giá 500.000.000 đồng trở lên |
| Hình phạt bổ sung: bị phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng, cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định từ 01 năm đến 05 năm. | ||
Qua bảng trên, có thể nhận thấy thiệt hại gây ra cho tài sản càng nhiều thì mức phạt càng nặng. Án phạt tù đối với hành vi phá hủy tài sản nhà nước là từ 06 tháng đến 20 năm tù tùy vào từng trường hợp cụ thể.
4. Cấu thành Tội hủy hoại tài sản nhà nước
Cùng Luật A+ điểm qua một số dấu hiệu pháp lý giúp nhận biết hành vi phạm tội hủy hoại tài sản nhà nước ngay dưới đây.
4.1. Chủ thể
Người phạm tội hủy hoại tài sản nhà nước có thể là bất kỳ ai, có đủ năng lực chịu trách nhiệm hình sự theo Điều 21 Bộ luật Hình sự và thông thường sẽ có độ tuổi từ đủ 16 tuổi trở lên, một số trường hợp đặc biệt người phạm tội có thể là người từ đủ 14 đến dưới 16 tuổi (xem chi tiết ở mục 5 của bài viết).
4.2. Khách thể
Tội phạm này trực tiếp xâm phạm đến quyền sở hữu tài sản của Nhà nước, gây tổn hại đến sự an toàn và giá trị sử dụng của các công trình, phương tiện hoặc cơ sở vật chất thuộc quản lý công. Hành vi hủy hoại không chỉ làm mất mát, hư hỏng tài sản đơn thuần mà còn gây gián đoạn các hoạt động dịch vụ công, ảnh hưởng tiêu cực đến trật tự quản lý tài chính và lợi ích hợp pháp của Nhà nước, từ đó tạo ra tiền lệ xấu trong việc bảo vệ tài sản công cộng tại địa phương.
4.3. Mặt khách quan
Mặt khách quan của tội hủy hoại tài sản nhà nước được thể hiện qua các hành vi như phá hoại, làm hư hỏng, hoặc tiêu hủy tài sản của nhà nước. Hành vi này có thể thực hiện dưới nhiều hình thức khác nhau như đốt cháy, đập phá, vẽ bậy, hoặc sử dụng các chất nguy hiểm gây hư hỏng tài sản.
Hành vi này phải gây ra thiệt hại thực tế cho tài sản, bao gồm mất mát hoặc hư hỏng tài sản. Theo quy định tại Điều 178 Bộ luật Hình sự, mức độ thiệt hại phải từ 2 triệu đồng trở lên, hoặc dưới 02 triệu đồng nhưng thuộc các trường hợp đặc biệt (xem lại tại bảng hình phạt tại mục 2 bài viết)
Hành vi hủy hoại hoặc làm hư hỏng tài sản phải là nguyên nhân trực tiếp dẫn đến thiệt hại cho tài sản đó.
4.4. Mặt chủ quan
Lỗi trong tội hủy hoại tài sản nhà nước bắt buộc phải là lỗi cố ý trực tiếp. Người phạm tội nhận thức rõ hành vi của mình là trái pháp luật và hiểu rõ hệ quả tất yếu là gây thiệt hại cho tài sản công, nhưng vẫn mong muốn thực hiện hành vi để đạt được mục đích hoặc chấp nhận hậu quả hư hỏng, mất mát tài sản xảy ra. Nếu hành vi gây thiệt hại do lỗi vô ý (không mong muốn và không nhận thức được hậu quả) thì không thỏa mãn cấu thành tội phạm này và chỉ có thể bị xử lý theo hướng bồi thường thiệt hại dân sự.
5. Trách nhiệm bồi thường thiệt hại dân sự
Song song với việc chịu chế tài hành chính hoặc hình sự, người có hành vi hủy hoại tài sản nhà nước còn có nghĩa vụ dân sự là bồi thường toàn bộ thiệt hại thực tế đã gây ra.
Theo quy định tại Điều 584 và Điều 589 Bộ luật Dân sự 2015, người nào có hành vi xâm phạm quyền sở hữu tài sản của Nhà nước gây thiệt hại thì phải bồi thường. Thiệt hại bao gồm: tài sản bị hủy hoại hoặc bị hư hỏng; lợi ích gắn liền với việc sử dụng, khai thác tài sản bị mất, giảm sút và các chi phí hợp lý để ngăn chặn, hạn chế và khắc phục thiệt hại.
Trong trường hợp người gây thiệt hại là người chưa thành niên, việc bồi thường được xác định cụ thể theo Điều 586 Bộ luật Dân sự 2015 như sau:
- Đối với người chưa đủ 15 tuổi: Nếu gây thiệt hại thì cha, mẹ phải bồi thường toàn bộ. Nếu cha mẹ không có tài sản riêng để bồi thường mà người chưa thành niên có tài sản riêng thì lấy tài sản đó để bồi thường phần còn thiếu.
- Đối với người từ đủ 15 tuổi đến dưới 18 tuổi: Phải tự bồi thường bằng tài sản của mình. Nếu không đủ tài sản để bồi thường thì cha, mẹ phải bồi thường phần còn thiếu bằng tài sản của mình.
- Người giám hộ: Nếu người gây thiệt hại có người giám hộ, thì người giám hộ đó có trách nhiệm dùng tài sản của người được giám hộ để bồi thường; nếu tài sản của người được giám hộ không đủ thì người giám hộ phải dùng tài sản của mình để bồi thường (trừ khi chứng minh được mình không có lỗi trong việc quản lý, giám sát).
6. Cá nhân bao nhiêu tuổi phải chịu trách nhiệm hình sự khi hủy hoại tài sản công của nhà nước?
Độ tuổi chịu trách nhiệm hình sự về hành vi hủy hoại tài sản công căn cứ theo quy định tại Điều 9 và Điều 12 Bộ luật Hình sự:
Từ đủ 16 tuổi trở lên đối với mọi hành vi hủy hoại tài sản nhà nước.
Từ đủ 14 đến dưới 16 tuổi đối với một số trường hợp cố ý hủy hoại tài sản nhà nước rất nghiêm trọng hoặc đặc biệt nghiêm trọng sau:
- Phạm tội gây thiệt hại cho tài sản trị giá từ 200.000.000 đồng đến dưới 500.000.000 đồng mà có thể bị phạt tù từ 07 năm tù trở lên (rất nghiêm trọng).
- Phạm tội gây thiệt hại cho tài sản trị giá 500.000.000 đồng trở lên (đặc biệt nghiêm trọng).
Như vậy, nếu hành vi phá hủy tài sản gây thiệt hại từ 200 triệu đồng mà hành vi đó có thể bị phạt từ 07 năm tù trở lên thì người chỉ từ đủ 14 tuổi đã có thể bị truy cứu trách nhiệm hình sự.

7. Phân biệt giữa “Hủy hoại tài sản” và “Phá hoại cơ sở vật chất kỹ thuật quan trọng của Nhà nước”
Mặc dù cả hai hành vi đều gây thiệt hại đến tài sản công, nhưng bản chất pháp lý, khách thể và mức độ nguy hiểm cho xã hội là hoàn toàn khác biệt. Cần phân biệt rõ để áp dụng đúng tội danh:
| Tiêu chí | Tội hủy hoại tài sản (Điều 178) | Tội phá hoại cơ sở vật chất kỹ thuật (Điều 114) |
| Bản chất | Tội phạm xâm phạm quyền sở hữu. | Tội phạm xâm phạm an ninh quốc gia. |
| Mục đích | Thỏa mãn ý muốn cá nhân, tư thù, hoặc gây hư hỏng tài sản đơn thuần. | Nhằm chống chính quyền nhân dân, làm suy yếu nền kinh tế, chính trị hoặc quốc phòng. |
| Đối tượng | Tài sản nói chung (cá nhân, tập thể, nhà nước). | Cơ sở vật chất kỹ thuật quan trọng (công trình chính trị, quốc phòng, kinh tế, khoa học kỹ thuật). |
| Mức độ | Truy cứu theo giá trị tài sản bị hủy hoại (từ 2 triệu đồng trở lên). | Truy cứu dựa trên tính chất quan trọng của công trình và mục đích chính trị của hành vi. |
8. Luật sư tư vấn Tội hủy hoại tài sản hoặc cố ý làm hư hỏng tài sản
Với đội ngũ luật sư giàu kinh nghiệm, giỏi, nhiệt huyết và tận tâm, Luật A+ tự hào là đơn vị hàng đầu tư vấn và giải quyết các vấn đề hình sự bao gồm các dịch vụ sau:
- Đánh giá các vấn đề pháp lý liên quan đến hình sự;
- Tư vấn thu thập và chuẩn bị chứng cứ;
- Soạn thảo hồ sơ khởi kiện trong trường hợp khởi kiện;
- Luật sư bảo vệ tại tòa án.
Lý do chọn Luật A+:
Giỏi chuyên môn, nhiều kinh nghiệm
Đội ngũ luật sư của Luật A+ đều là các luật sư xuất sắc, nắm rõ các quy định pháp luật, hiểu cách vận hành của cơ quan tố tụng và cơ quan Đảng giám sát. Ngoài ra các luật sư A+ đã chinh chiến và dày dạn kinh nghiệm ở các vụ án hình sự.
Thấu hiểu
Luật sư A+ thấu hiểu nỗi sợ hãi và hoang mang của thân chủ khi đối diện với một tình huống có thể phải ở tù, có thể sẽ bị oan sai, mong muốn được hỗ trợ hết mức 24/7 từ chuyên môn đến sự an tâm tâm lý. Vì thế chúng tôi sẽ làm hết khả năng để đem lại sự an tâm và công bằng cho thân chủ, khách hàng.
Cam kết đến cùng
Hành trình giành được công bằng cho khách hàng có thể sẽ không thuận lợi và bằng phẳng. Hành trình đó có thể phải trải qua nhiều năm với nhiều cấp xét xử. Luật sư A+ cam kết sẽ đi cùng và bảo vệ khách hàng cho đến khi nào công lý, công bằng được thực hiện.
9. Câu hỏi thường gặp (FAQ)
Dưới đây là tổng hợp những câu hỏi phổ biến mà chúng tôi thường nhận được về vấn đề xử lý hành vi phá hoại tài sản công:
9.1. Tài sản nhà nước bị hư hỏng dưới 2 triệu đồng thì có bị đi tù không?
Thông thường, nếu tài sản bị hủy hoại có giá trị dưới 2 triệu đồng, hành vi này sẽ bị xử lý vi phạm hành chính theo Nghị định 144/2021/NĐ-CP. Tuy nhiên, bạn vẫn có thể bị truy cứu trách nhiệm hình sự theo Điều 178 Bộ luật Hình sự nếu thuộc một trong các trường hợp đặc biệt: đã bị xử phạt hành chính mà còn vi phạm; gây ảnh hưởng xấu đến an ninh, trật tự, an toàn xã hội; hoặc tài sản là vật bảo tồn, di tích lịch sử, văn hóa.
9.2. Người dưới 18 tuổi phá hoại tài sản nhà nước thì cha mẹ có phải bồi thường không?
Có. Theo Điều 586 Bộ luật Dân sự 2015, nếu người từ đủ 15 tuổi đến dưới 18 tuổi gây thiệt hại mà không có tài sản riêng để bồi thường thì cha mẹ phải bồi thường phần còn thiếu. Trường hợp người chưa đủ 15 tuổi gây thiệt hại thì cha mẹ phải bồi thường toàn bộ. Do đó, cha mẹ hoặc người giám hộ đóng vai trò chịu trách nhiệm dân sự chính đối với hành vi của con em mình.
9.3. Làm thế nào để phân biệt giữa tội hủy hoại tài sản và hành vi gây hư hỏng vô ý?
Điểm mấu chốt nằm ở yếu tố lỗi. Tội hủy hoại tài sản đòi hỏi lỗi cố ý trực tiếp (người phạm tội biết hành vi của mình sẽ làm hỏng tài sản nhưng vẫn mong muốn hoặc chấp nhận hậu quả đó). Nếu tài sản bị hư hỏng do lỗi vô ý (do sơ suất, không lường trước được hậu quả), hành vi này không cấu thành tội phạm hình sự. Lúc này, người gây ra thiệt hại chỉ phải chịu trách nhiệm bồi thường dân sự (bồi thường tiền) cho cơ quan quản lý tài sản theo thực tế thiệt hại.
Hủy hoại tài sản nhà nước là hành vi vi phạm pháp luật và sẽ bị xử phạt hành chính từ 06 đến 08 triệu đồng hoặc bị phạt tù lên đến 20 năm tù giam. Người phạm tội từ đủ 14 tuổi cũng đã có thể bị truy cứu trách nhiệm hình sự về Tội hủy hoại tài sản theo Điều 178 Bộ luật Hình sự. Nếu còn có bất kỳ thắc mắc nào liên quan đến vấn đề này, quý khách hàng vui lòng liên hệ luật sư A+ qua email: contact@apluslaw.vn hoặc qua sđt: 0899511010 để được hỗ trợ và tư vấn.
Công Ty Luật TNHH A+ là phòng pháp chế của doanh nghiệp, đưa giải pháp và tư vấn kịp thời, toàn diện các lĩnh vực, mang lại hiệu quả, an toàn pháp lý cho doanh nghiệp.
- Địa chỉ: Phòng D39, tòa nhà Fosco, 40 Bà Huyện Thanh Quan, phường Xuân Hòa, TP.HCM, Việt Nam
- Điện thoại: 0899 51 1010
- Email: contact@apluslaw.vn
- Website: https://apluslaw.vn/

Tôi là Luật sư Nguyễn Duy Anh
Email: anh@apluslaw.vn
Phone: 0939698142
Website: https://apluslaw.vn/nguyen-duy-anh.html
Số thẻ Luật sư: 10674/LS
1. Học vấn:
Cử nhân, Đại học Luật Tp.HCM, 2011.
Thạc sỹ Chính sách Công, Đại học Fulbright, 2021.
2. Kinh nghiệm làm việc:
Luật Trí Minh, văn phòng HCM từ 2011-2021:
- (2011-2013) _ chức vụ Chuyên viên tư vấn;
- (2013-2014) _ chức vụ Trưởng phòng doanh nghiệp;
- (2014-2021) _ chức vụ Phó Giám đốc.
Luật A+, văn phòng HCM từ 2021 – nay:
- (2021 – nay) _ chức vụ Giám đốc Luật A+
Nội dung


