Home » TỘI ĐÁNH BẠC ÁN TREO ĐỐI VỚI HÌNH PHẠT DƯỚI 3 NĂM

TỘI ĐÁNH BẠC ÁN TREO ĐỐI VỚI HÌNH PHẠT DƯỚI 3 NĂM

Ngày đăng

19 Tháng Mười, 2022

HÌNH SỰ

TÓM TẮT: Bị cáo N.D.T.N. /bị Toà án cấp sơ thẩm tuyên 06 tháng tù giam vì tội đánh bạc. Bị cáo tìm tới Luật sư A+ và mong Luật sư giúp đỡ để được hưởng án treo. Vậy Luật sư A+ đã làm như thế nào để kết quả cuối cùng bản án phúc thẩm tuyên bị cáo được hưởng án treo?

[NỘI DUNG CHÍNH VỤ ÁN]

Bị cáo N. đánh bạc và bị công an huyện Bình Chánh phát hiện, bắt giữ. Sau đó công an huyện Bình Chánh ra quyết định khởi tố vụ án, khởi tố bị can; Viện kiểm sát nhân dân huyện Bình Chánh ra quyết định truy tố. Cuối cùng, Toà án nhân dân huyện Bình Chánh tuyên bị cáo 6 tháng tù giam. Quá trình nghiên cứu hồ sơ, Luật sư nhận thấy Toà án cấp sơ thẩm đã xem xét hết những yếu tố tình tiết giảm nhẹ cho bị cáo.

Toà án nhân dân huyện Bình Chánh nhận định: Quá trình công an điều tra vụ án, bị cáo N. bỏ trốn, bị truy nã, ý thức chấp hành pháp luật kém.

[VẤN ĐỀ PHÁP LÝ CHÍNH]

Điều kiện được hưởng án treo?

[HƯỚNG GIẢI QUYẾT VỤ ÁN]

1. Nghiên cứu các quy định pháp luật về việc điều kiện được hưởng án treo.

Bộ luật hình sự:

Điều 65. Án treo

  1. Khi xử phạt tù không quá 03 năm, căn cứ vào nhân thân của người phạm tội và các tình tiết giảm nhẹ, nếu xét thấy không cần phải bắt chấp hành hình phạt tù, thì Tòa án cho hưởng án treo và ấn định thời gian thử thách từ 01 năm đến 05 năm và thực hiện các nghĩa vụ trong thời gian thử thách theo quy định của Luật thi hành án hình sự.
  2. Trong thời gian thử thách, Tòa án giao người được hưởng án treo cho cơ quan, tổ chức nơi người đó làm việc hoặc chính quyền địa phương nơi người đó cư trú để giám sát, giáo dục. Gia đình người bị kết án có trách nhiệm phối hợp với cơ quan, tổ chức, chính quyền địa phương trong việc giám sát, giáo dục người đó.
  3. Tòa án có thể quyết định áp dụng đối với người được hưởng án treo hình phạt bổ sung nếu trong điều luật áp dụng có quy định hình phạt này.
  • NGHỊ QUYẾT 02/2018/NQ-HĐTP

Điều 2. Điều kiện cho người bị kết án phạt tù được hưởng án treo
Người bị xử phạt tù có thể được xem xét cho hưởng án treo khi có đủ các điều kiện sau đây:

  1. Bị xử phạt tù không quá 03 năm.
  2. Có nhân thân tốt.
    Được coi là có nhân thân tốt nếu ngoài lần phạm tội này, người phạm tội luôn chấp hành đúng chính sách, pháp luật và thực hiện đầy đủ các nghĩa vụ của công dân ở nơi cư trú, nơi làm việc.
    […]
  3. Có từ 02 tình tiết giảm nhẹ trách nhiệm hình sự trở lên, trong đó có ít nhất 01 tình tiết giảm nhẹ trách nhiệm hình sự quy định tại khoản 1 Điều 51 của Bộ luật Hình sự và không có tình tiết tăng nặng trách nhiệm hình sự quy định tại khoản 1 Điều 52 của Bộ luật Hình sự.
    […]
  4. Có nơi cư trú rõ ràng hoặc nơi làm việc ổn định để cơ quan, tổ chức có thẩm quyền giám sát, giáo dục.
    Nơi cư trú rõ ràng là nơi tạm trú hoặc thường trú có địa chỉ được xác định cụ thể theo quy định của Luật Cư trú mà người được hưởng án treo về cư trú, sinh sống thường xuyên sau khi được hưởng án treo.
    Nơi làm việc ổn định là nơi người phạm tội làm việc có thời hạn từ 01 năm trở lên theo hợp đồng lao động hoặc theo quyết định của cơ quan, tổ chức có thẩm quyền.
  5. Xét thấy không cần phải bắt chấp hành hình phạt tù nếu người phạm tội có khả năng tự cải tạo và việc cho họ hưởng án treo không gây nguy hiểm cho xã hội; không ảnh hưởng xấu đến an ninh, trật tự, an toàn xã hội.

Điều 3. Những trường hợp không cho hưởng án treo

  1. Người thực hiện hành vi phạm tội bỏ trốn và đã bị các cơ quan tiến hành tố tụng đề nghị truy nã.
  • NGHỊ QUYẾT 01/2022/NQ-HĐTP

Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị quyết số 02/2018/NQ-HĐTP ngày 15 tháng 5 năm 2018 của Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao hướng dẫn áp dụng Điều 65 của Bộ luật Hình sự về án treo

2. Sửa đổi, bổ sung Điều 3 như sau:

a) Sửa đổi, bổ sung khoản 2 Điều 3 như sau:

“2. Người thực hiện hành vi phạm tội bỏ trốn và đã bị các cơ quan tiến hành tố tụng truy nã hoặc yêu cầu truy nã, trừ trường hợp đã ra đầu thú trước khi có quyết định đưa vụ án ra xét xử”.

2. Thẩm quyền của Toà án cấp phúc thẩm:

  • BỘ LUẬT TỐ TỤNG HÌNH SỰ

Điều 355. Thẩm quyền của Hội đồng xét xử phúc thẩm đối với bản án sơ thẩm

1. Hội đồng xét xử phúc thẩm có quyền:

b) Sửa bản án sơ thẩm;

2. Bản án phúc thẩm có hiệu lực pháp luật kể từ ngày tuyên án.

Điều 357. Sửa bản án sơ thẩm

1. Khi có căn cứ xác định bản án sơ thẩm đã tuyên không đúng với tính chất, mức độ, hậu quả của hành vi phạm tội, nhân thân bị cáo hoặc có tình tiết mới thì Hội đồng xét xử phúc thẩm có quyền sửa bản án sơ thẩm như sau:

e) Giữ nguyên hoặc giảm mức hình phạt tù và cho hưởng án treo.

3. Bản án tương tự:

Sau khi hiểu rõ các điều kiện được cho hưởng án treo, thẩm quyền của Toà án cấp phúc thẩm và Luật sư tìm những bản án tương tự để tăng tính thuyết phục Hội đồng xét xử cấp phúc thẩm

Nghĩa vụ khi được thi hành án treo

Luật sư hình sự nghiên cứu các quy định pháp luật để hướng dẫn thân chủ hiểu rõ các quy đinh của pháp luật khi hưởng án treo để đảm bảo thân chủ hiểu và tuân thủ đúng quy định pháp luật

Điều 87. Nghĩa vụ của người được hưởng án treo

  1. Có mặt theo giấy triệu tập và cam kết việc chấp hành án theo quy định tại khoản 1 Điều 85 của Luật này.
  2. Thực hiện nghiêm chỉnh cam kết trong việc tuân thủ pháp luật, nghĩa vụ công dân, nội quy, quy chế của nơi cư trú, nơi làm việc, học tập; chấp hành đầy đủ hình phạt bổ sung, nghĩa vụ bồi thường thiệt hại, trừ trường hợp vì lý do khách quan được cơ quan nhà nước có thẩm quyền xác nhận.
  3. Chịu sự giám sát, giáo dục của Ủy ban nhân dân cấp xã, đơn vị quân đội được giao giám sát, giáo dục, cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp huyện, cơ quan thi hành án hình sự cấp quân khu nơi cư trú, nơi làm việc.
  4. Chấp hành quy định tại Điều 92 của Luật này.
  5. Phải có mặt theo yêu cầu của Ủy ban nhân dân cấp xã hoặc đơn vị quân đội được giao giám sát, giáo dục, cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp huyện, cơ quan thi hành án hình sự cấp quân khu.
  6. Hằng tháng phải báo cáo bằng văn bản với Ủy ban nhân dân cấp xã, đơn vị quân đội được giao giám sát, giáo dục về tình hình chấp hành nghĩa vụ của mình. Trường hợp vắng mặt theo quy định tại khoản 1 Điều 92 của Luật này thì khi hết thời hạn vắng mặt, người được hưởng án treo phải báo cáo về tình hình chấp hành nghĩa vụ của mình.

Điều 88. Việc lao động, học tập của người được hưởng án treo

  1. Người được hưởng án treo là cán bộ, công chức, viên chức, sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp, hạ sĩ quan, chiến sĩ, công nhân và viên chức quốc phòng, công nhân công an, người lao động nếu được tiếp tục làm việc tại cơ quan, tổ chức thì được bố trí công việc bảo đảm yêu cầu giám sát, giáo dục, được hưởng tiền lương và chế độ khác phù hợp với công việc mà họ đảm nhiệm, được tính vào thời gian công tác, thời gian tại ngũ theo quy định của pháp luật.

Điều 92. Giải quyết việc vắng mặt tại nơi cư trú, thay đổi nơi cư trú hoặc nơi làm việc của người được hưởng án treo

  1. Người được hưởng án treo có thể vắng mặt tại nơi cư trú nếu có lý do chính đáng và phải xin phép theo quy định tại khoản 2 Điều này, phải thực hiện khai báo tạm vắng theo quy định của pháp luật về cư trú. Thời gian vắng mặt tại nơi cư trú mỗi lần không quá 60 ngày và tổng số thời gian vắng mặt tại nơi cư trú không được vượt quá một phần ba thời gian thử thách, trừ trường hợp bị bệnh phải điều trị tại cơ sở y tế theo chỉ định của bác sỹ và phải có xác nhận điều trị của cơ sở y tế đó.
  2. Người được hưởng án treo khi vắng mặt tại nơi cư trú phải có đơn xin phép và được sự đồng ý của Ủy ban nhân dân cấp xã, đơn vị quân đội được giao giám sát, giáo dục; trường hợp không đồng ý thì Ủy ban nhân dân cấp xã, đơn vị quân đội phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do. Người được hưởng án treo khi đến nơi cư trú mới phải trình báo với Công an cấp xã nơi minh đến tạm trú, lưu trú; hết thời hạn tạm trú, lưu trú phải có xác nhận của Ủy ban nhân dân cấp xã hoặc Công an cấp xã nơi tạm trú, lưu trú. Trường hợp người được hưởng án treo vi phạm pháp luật, Ủy ban nhân dân cấp xã nơi người đó đến tạm trú, lưu trú phải thông báo cho Ủy ban nhân dân cấp xã, đơn vị quân đội được giao giám sát, giáo dục kèm theo tài liệu có liên quan.
  3. Việc giải quyết trường hợp người được hưởng án treo thay đổi nơi cư trú hoặc nơi làm việc thực hiện theo quy định tại Điều 68 của Luật này.
  4. Người được hưởng án treo không được xuất cảnh trong thời gian thử thách

Điều 94. Trách nhiệm giám sát, giáo dục của cơ quan, tổ chức và gia đình đối với người được hưởng án treo

  1. Cơ quan, tổ chức có liên quan có trách nhiệm phối hợp với Ủy ban nhân dân cấp xã, đơn vị quân đội trong việc giám sát, giáo dục người được hưởng án treo.
  2. Gia đình người được hưởng án treo có trách nhiệm phối hợp trong việc giám sát, giáo dục và thông báo kết quả chấp hành án của người được hưởng án treo cho Ủy ban nhân dân cấp xã được giao giám sát, giáo dục khi có yêu cầu; phải có mặt tại cuộc họp kiểm điểm người được hưởng án treo theo yêu cầu của Ủy ban nhân dân cấp xã, đơn vị quân đội được giao giám sát, giáo dục.

4. Ý nghĩa hình phạt tù và gánh nặng ngân sách nhà nước khi thi hành án phạt tù

Luật sư chứng minh việc áp dụng hình phạt tù không cần thiết trong vụ án này và làm tăng chi ngân sách nhà nước.

5. Thu thập chứng cứ bổ sung:

Những chứng cứ chứng minh cho việc bị cáo đáp ứng đủ điều kiện được hưởng án treo:

  • Bị cáo tuy bỏ trốn, bị truy nã nhưng đã ra đầu thú trước khi vụ án đưa ra xét xử: Biên bản đầu thú, quyết định đưa vụ án ra xét xử, biên bản duy nhất thể hiện công an tới kiểm tra địa chỉ nhà bị cáo và phổ biến tình trạng vụ án cho bị cáo.
  • Chứng cứ chứng minh bị cáo không bỏ trốn chỉ vì không hiểu biết pháp luật thế nào là biện pháp ngăn chặn “Cấm đi khỏi nơi cư trú”, chứ không có nghĩa bị cáo ngoan cố, ý thức chấp hành pháp luật kém: Trong thời gian bị truy nã nhưng bị cáo vẫn lui tới cơ quan nhà nước có thẩm quyền để tiến hành các thủ tục hành chính, đi khai sinh cho con, đi bầu cử… Chứng minh rằng bị cáo không bỏ trốn.
  • Chứng minh bị cáo có nơi ở ổn định, có việc làm: giấy xác nhận tạm trú, hợp đồng lao động.
  • Cam kết của cha mẹ, cơ sở làm việc báo cáo tình trạng của bị cáo nếu được hưởng án treo.
  • Cam kết bị cáo chấp hành nghiêm chỉnh quy định pháp luật.

6. Hoàn thiện hồ sơ bảo vệ

Bước cuối cùng là hoàn thiện hồ sơ bảo vệ để thuyết phục Hội đồng xét xử, Viện kiểm sát.

[YU T CHÍNH GIÚP V ÁN HÌNH S ĐƯỢC THÀNH CÔNG]:

  • Luật sư phụ trách hiểu rõ và vận dụng cơ sở pháp lý, biết cách thuyết phục được Hội đồng xét xử và có niềm tin vững chắc việc mình làm;
  • Tập trung hoàn thiện hồ sơ, quá trình thu thập chứng cứ và viết hồ sơ bảo vệ thuyết phục.