Home » Bài viết pháp luật » Quy định, thủ tục đầu tư của nhà đầu tư nước ngoài vào Việt Nam (mới nhất)

Quy định, thủ tục đầu tư của nhà đầu tư nước ngoài vào Việt Nam (mới nhất)

Nhà đầu tư nước ngoài có mong muốn đầu tư vào Việt Nam từ lâu đã không phải chuyện hiếm gặp. Tuy nhiên, đầu tư như thế nào để không vi phạm các quy định của pháp luật lại là một vấn đề khác rất đáng quan tâm. Muốn biết thủ tục đầu tư của nhà đầu tư nước ngoài ngoài Việt Nam như thế nào? Hãy cùng xem ngay bài viết sau đây của luật sư A+ nhé!

Cơ sở pháp lý

  • Luật Đầu tư 2020.

1. Các hình thức, điều kiện cấp giấy chứng nhận đầu tư nước ngoài vào Việt Nam

1.1 Các hình thức đầu tư của nhà đầu tư nước ngoài

Đầu tư là hoạt động mà các nhà đầu tư bỏ vốn để tiến hành hoạt động kinh doanh. Có bốn hình thức đầu tư nước ngoài tại Việt Nam theo quy định tại Điều 21 Luật Đầu tư 2020, bao gồm:

  • Đầu tư thành lập tổ chức kinh tế;
  • Đầu tư góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp;
  • Thực hiện dự án đầu tư;
  • Đầu tư theo hình thức hợp đồng BCC;
  • Các hình thức đầu tư, loại hình tổ chức kinh tế mới theo quy định của Chính phủ.

1.2 Điều kiện để được cấp giấy chứng nhận đầu tư nước ngoài tại Việt Nam

Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư là văn bản bằng bản giấy hoặc bản điện tử ghi nhận thông tin đăng ký của nhà đầu tư về dự án đầu tư. Để được cấp giấy chứng nhận đầu tư nước ngoài tại Việt Nam, nhà đầu tư nước ngoài cần đáp ứng điều kiện sau:

  • Có quốc tịch (cá nhân) hoặc địa chỉ trụ sở chính (tổ chức) tại quốc gia nằm trong tổ chức WTO cùng với Việt Nam;
  • Ngành nghề đăng ký đầu tư không thuộc các ngành nghề bị cấm hoạt động. Tức là là phải nằm trong biểu cam kết WTO.

2. Thủ tục thực hiện đăng ký xin giấy chứng nhận đầu tư nước ngoài

2.1 Hồ sơ

Để thực hiện việc đăng ký xin giấy chứng nhận đầu tư, nhà đầu tư nước ngoài cần chuẩn bị 01 bộ hồ sơ theo quy định tại Điều 33 Luật Đầu tư 2020, bao gồm các giấy tờ sau:

  • Văn bản đề nghị thực hiện dự án đầu tư;
  • Tài liệu về tư cách pháp lý của nhà đầu tư;
  • Tài liệu chứng minh năng lực tài chính của nhà đầu tư;
  • Đề xuất dự án đầu tư. Trường hợp pháp luật về xây dựng quy định lập báo cáo nghiên cứu tiền khả thi thì nhà đầu tư được nộp báo cáo nghiên cứu tiền khả thi thay cho đề xuất dự án đầu tư;
  • Bản sao giấy tờ về quyền sử dụng đất hoặc tài liệu khác xác định quyền sử dụng địa điểm để thực hiện dự án đầu tư (Trường hợp dự án đầu tư không đề nghị Nhà nước giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất)
  • Nội dung giải trình về công nghệ sử dụng trong dự án đầu tư;
  • Tài liệu khác liên quan đến dự án đầu tư, yêu cầu về điều kiện, năng lực của nhà đầu tư theo quy định của pháp luật (nếu có).
thủ tục đầu tư của nhà đầu tư nước ngoài 01
Nhà đầu tư nước ngoài chuẩn bị hồ sơ theo quy định tại Điều 33 Luật Đầu tư 2020.

2.2 Quy trình

Bước 1: Xác định loại dự án cần xin quyết định chủ trương đầu tư, cụ thể:

Dự án đầu tư thuộc thẩm quyền chấp thuận chủ trương đầu tư của Quốc hội theo quy định tại Điều 30 Luật Đầu tư 2020:

  • Dự án đầu tư ảnh hưởng lớn đến môi trường hoặc tiềm ẩn khả năng ảnh hưởng nghiêm trọng đến môi trường, bao gồm: Nhà máy điện hạt nhân; Dự án đầu tư có yêu cầu chuyển mục đích sử dụng đất rừng đặc dụng, rừng phòng hộ đầu nguồn, rừng phòng hộ biên giới từ 50 ha trở lên; rừng phòng hộ chắn gió, chắn cát bay và rừng phòng hộ chắn sóng, lấn biển từ 500 ha trở lên; rừng sản xuất từ 1.000 ha trở lên;
  • Dự án đầu tư có yêu cầu chuyển mục đích sử dụng đất trồng lúa nước từ 02 vụ trở lên với quy mô từ 500 ha trở lên;
  • Dự án đầu tư có yêu cầu di dân tái định cư từ 20.000 người trở lên ở miền núi, từ 50.000 người trở lên ở vùng khác;
  • Dự án đầu tư có yêu cầu áp dụng cơ chế, chính sách đặc biệt cần được Quốc hội quyết định.

Dự án đầu tư thuộc thẩm quyền chấp thuận chủ trương đầu tư của Thủ tướng Chính phủ theo quy định tại Điều 31 Luật Đầu tư 2020:

  • Dự án đầu tư không phân biệt nguồn vốn: dự án đầu tư có yêu cầu di dân tái định cư từ 10.000 người trở lên ở miền núi, từ 20.000 người trở lên ở vùng khác; dự án đầu tư xây dựng mới: cảng hàng không, sân bay, bến cảng, khu bến cảng thuộc cảng biển đặc biệt; dự án đầu tư mới kinh doanh vận chuyển hành khách bằng đường hàng không; dự án đầu tư chế biến dầu khí; dự án đầu tư có kinh doanh đặt cược, ca-si-nô…
  • Dự án đầu tư của nhà đầu tư nước ngoài trong lĩnh vực kinh doanh dịch vụ viễn thông có hạ tầng mạng, trồng rừng, xuất bản, báo chí;
  • Dự án đầu tư đồng thời thuộc thẩm quyền chấp thuận chủ trương đầu tư của từ 02 Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trở lên;
  • Dự án đầu tư khác thuộc thẩm quyền chấp thuận chủ trương đầu tư hoặc quyết định đầu tư của Thủ tướng Chính phủ theo quy định của pháp luật.

Dự án đầu tư thuộc thẩm quyền chấp thuận chủ trương đầu tư của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh theo quy định tại Điều 32 Luật Đầu tư 2020:

  • Dự án đầu tư có đề nghị Nhà nước giao đất, cho thuê đất không thông qua đấu giá, đấu thầu hoặc nhận chuyển nhượng, dự án đầu tư có đề nghị cho phép chuyển mục đích sử dụng đất;
  • Dự án đầu tư xây dựng nhà ở (để bán, cho thuê, cho thuê mua), khu đô thị trong các trường hợp: dự án đầu tư có quy mô sử dụng đất dưới 50 ha và có quy mô dân số dưới 15.000 người tại khu vực đô thị; dự án đầu tư có quy mô sử dụng đất dưới 100 ha và có quy mô dân số dưới 10.000 người tại khu vực không phải là đô thị; dự án đầu tư không phân biệt quy mô diện tích đất, dân số thuộc khu vực hạn chế phát triển hoặc nội đô lịch sử (được xác định trong đồ án quy hoạch đô thị) của đô thị loại đặc biệt;
  • Dự án đầu tư xây dựng và kinh doanh sân gôn (golf);
  • Dự án đầu tư của nhà đầu tư nước ngoài, tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài thực hiện tại đảo và xã, phường, thị trấn biên giới, ven biển và khu vực khác có ảnh hướng đến quốc phòng, an ninh.

Bước 2: Nhà đầu tư nộp hồ sơ đã chuẩn bị đến Bộ KH&ĐT. 

  • Đối với dự án thuộc chủ trương đầu tư của Quốc hội: Sau khi nhận được đầy đủ hồ sơ, Bộ KH&ĐT bao cáo Thủ tướng Chính phủ để thành lập Hội đồng thẩm định nhà nước. Hội đồng thẩm định nhà nước tổ chức thẩm định hồ sơ và lập báo cáo thẩm định trình Chính phủ. Chính phủ lập và gửi hồ sơ đề nghị chấp thuận chủ trương đầu tư đến cơ quan chủ trì thẩm tra của Quốc hội. Sau đó, Quốc hội xem xét, thông qua nghị quyết về chấp thuận chủ trương đầu tư.
  • Đối với dự án thuộc chủ trương đầu tư của Thủ tướng Chính phủ: Sau khi nhận được đầy đủ hồ sơ, Bộ KH&ĐT sẽ thẩm định và lập báo cáo để trình Thủ tướng Chính phủ. Thủ tướng Chính phủ xem xét, chấp thuận chủ trương đầu tư. Đối với dự án đầu tư quy định tại khoản 3 Điều 31 của Luật này, Thủ tướng Chính phủ chỉ định cơ quan đăng ký đầu tư của một tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư cho toàn bộ dự án.
  • Đối với dự án thuộc chủ trương đầu tư của UBND cấp tỉnh: Sau khi nhận được đầy đủ hồ sơ, Bộ KH&ĐT sẽ lấy ý kiến và lập báo báo thẩm định, sau đó trình UBND cấp tỉnh. UBND cấp tỉnh chấp thuận chủ trương đầu tư, trường hợp từ chối phải thông báo bằng văn bản và nêu rõ lý do.

2.3 Thời gian

Tùy thuộc vào dự án đầu tư thuộc thẩm quyền chấp thuận chủ trương đầu tư của cơ quan nào sẽ quyết định thời gian chấp thuận mà nhà đầu tư cần chờ, cụ thể:

  • Dự án thuộc chủ trương đầu tư của Quốc hội: khoảng 165 ngày (xem chi tiết tại Điều 34 Luật Đầu tư 2020)
  • Dự án thuộc chủ trương đầu tư của Thủ tướng Chính phủ: khoảng 60 ngày (xem chi tiết tại Điều 35 Luật Đầu tư 2020)
  • Dự án thuộc chủ trương đầu tư của UBND cấp tỉnh: khoảng 40 ngày (xem chi tiết tại Điều 36 Luật Dầu tư 2020)

3. Một vài lưu ý khi làm thủ tục đầu tư của nhà đầu tư nước ngoài vào Việt Nam

  • Nhà đầu tư nước ngoài muốn đầu tư vào Việt Nam mà không vướng phải các thủ tục pháp lý thì trước hết cần tìm hiểu kĩ về những ngành, nghề hạn chế tiếp cận thị trường đối với nhà đầu tư nước ngoài theo quy định tại khoản 2 Điều 9 của Luật Đầu tư 2020.
  • Đối với mục tiêu dự án (ngành nghề kinh doanh) phân phối bán buôn, bán lẻ: Mục phân phối bán buôn thì có thể đăng ký hoạt động bình thường. Nhưng để được thực hiện việc phân phối bán lẻ thì bạn phải xin giấy phép phân phối do Sở Công thương cấp.
  • Sau khi hoàn tất việc thành lập công ty có vốn đầu tư nước ngoài, công ty phải mở tài khoản vốn đầu tư. Sau đó, nhà đầu tư gửi tiền vào tài khoản vốn của công ty tương ứng với số vốn góp của mình.
  • Vì thủ tục xin cấp giấy chứng nhận đầu tư tại Việt Nam cho cá nhân, tổ chức nước ngoài khá phức tạp và thường mất nhiều thời gian hơn so với quy định, chưa kể đến những phát sinh sau này. Vì vậy nhà đầu tư nên thuê các đơn vị chuyên nghiệp để tối ưu thời gian và chi phí.
thủ tục đầu tư của nhà đầu tư nước ngoài 02
Nhà đầu tư có thể thuê đơn vị chuyên nghiệp để thực hiện thủ tục dễ dàng hơn.

4. Luật sư tư vấn thủ tục đầu tư của nhà đầu tư nước ngoài vào Việt

Với đội ngũ luật sư giàu kinh nghiệm, giỏi, nhiệt huyết và tận tâm, Luật A+ tự hào là đơn vị hàng đầu tư vấn về đầu tư nước ngoài bao gồm các dịch vụ sau:

  • Tư vấn các điều kiện cần đáp ứng, hồ sơ cần chuẩn bị để thực hiện thủ tục xin Giấy chứng nhận đầu tư, Giấy đăng ký doanh nghiệp tại Việt Nam
  • Tư vấn các vấn đề pháp lý về đầu tư, ngoại hối, xử lý rủi ro trong các hoạt động đầu tư tại Việt Nam
  • Tư vấn các vấn đề về nhập cảnh, tạm trú, giấy phép lao động cho nhà đầu tư và các nhân sự cấp cao của dự án tại Việt Nam
  • Soạn thảo các hồ sơ để thực hiện thủ tục cấp phép đầu tư tại Việt Nam
  • Đại diện theo ủy quyền làm việc với cơ quan chức năng để hoàn tất thủ tục đầu tư nước ngoài tại Việt Nam

Lý do chọn Luật A+:

Kết quả bền vững.

Để được nhận kết quả tốt, theo đúng quy định pháp luật, nhận giá trị lâu dài mà không phải làm điều sai trái, không hối lộ, không e ngại sợ hãi cơ quan công quyền.

Sự tử tế.

Được chăm sóc như người thân, ân cần, chân thành, giải thích cặn kẽ, liên tục, luôn bên cạnh trong suốt quá trình thực hiện công việc. Chúng tôi luôn bên bạn lúc thăng hay trầm.

Chuyên môn vững.

Luật sư nhiều kinh nghiệm, hiểu rõ cách vận hành pháp luật của cơ quan nhà nước, hiểu rõ quy luật vận hành của các mối quan hệ trong xã hội để giải quyết vụ việc trọn vẹn.

Khách hàng 0 Đồng.

Luật A+ sẵn sàng phục vụ khách hàng khó khăn về tài chính với chất lượng tốt nhất, giá không liên quan đến chất lượng, không phải mua sự tử tế, sự đúng đắn bằng tiền.

Qua những thông tin mà luật sư A+ đã chia sẻ, hi vọng phần nào đã giúp những doanh nghiệp nước ngoài có ý định đầu tư vào Việt Nam  nắm được những điều kiện, thủ tục đầu tư của nhà đầu tư nước ngoài cần thực hiện để có thể đầu tư theo đúng quy định của pháp luật. Nếu có bất kỳ thắc mắc nào về vấn đề này, quý khách hàng vui lòng liên hệ luật sư A+ để được tư vấn và hỗ trợ.

Call Now

Call Now