Home » Bài viết pháp luật » Thủ tục đăng ký giấy phép kinh doanh thực phẩm chức năng

Thủ tục đăng ký giấy phép kinh doanh thực phẩm chức năng

Kinh doanh thực phẩm chức năng là một trong những ngành nghề kinh doanh có điều kiện. Bạn muốn kinh doanh thực phẩm chức năng nhưng không biết điều kiện kinh doanh thực phẩm chức năng là gì? Cần có những loại giấy phép nào? Thủ tục xin cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh thực phẩm chức năng gồm mấy bước? Hồ sơ làm giấy phép kinh doanh thực phẩm chức năng bao gồm những giấy tờ gì? Xin giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm như thế nào? Hồ sơ, thủ tục công bố chất lượng sản phẩm thực phẩm chức năng được pháp luật quy định ra sao? Cùng theo dõi bài viết dưới đây để biết thêm chi tiết.

Cơ sở pháp lý

  • Luật An toàn thực phẩm 2010;
  • Luật Doanh nghiệp 2020;
  • Nghị định15/2018/NĐ-CP hướng dẫn Luật An toàn thực phẩm;
  • Nghị định 01/2021/NĐ-CP đăng ký doanh nghiệp;
  • Thông tư 43/2014/TT-BYT quy định về quản lý thực phẩm chức năng;
  • Thông tư số 26/2012/TT-BYT quy định cấp Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm trong sản xuất, kinh doanh thực phẩm thuộc phạm vi quản lý của Bộ Y tế.

1. Xin giấy phép đăng ký kinh doanh thực phẩm chức năng cần những điều kiện gì?

1.1 Điều kiện về ngành nghề

Hiện nay, có 2 hình thức kinh doanh thực phẩm chức năng phổ biến: thành lập công ty hoặc đăng ký hộ kinh doanh cá thể. Nếu đã thành lập doanh nghiệp hoặc hộ kinh doanh cá thể nhưng chưa đăng ký ngành nghề kinh doanh thực phẩm chức năng thì cơ sở kinh doanh đó phải làm thủ tục bổ sung ngành nghề kinh doanh thực phẩm chức năng theo đúng quy định của pháp luật.

Sau khi đăng ký kinh doanh thực phẩm chức năng thì chủ cơ sở kinh doanh và người trực tiếp kinh doanh thực phẩm chức năng phải tham gia lớp tập huấn kiến thức về vệ sinh an toàn thực phẩm tại Chi cục An toàn vệ sinh thực phẩm để được cấp giấy chứng nhận tập huấn kiến thức về vệ sinh an toàn thực phẩm.

1.2 Điều kiện về giấy phép

Để có thể kinh doanh thực phẩm chức năng, cơ sở kinh doanh phải có giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm (theo quy định tại Thông tư số 26/2012/TT-BYT và  Điều 36 Luật An toàn thực phẩm 2010. 

2. Kinh doanh thực phẩm chức năng cần giấy phép gì?

Để có thể kinh doanh thực phẩm chức năng theo đúng quy định của pháp luật, chủ cơ sở kinh doanh cần có những giấy phép sau đây:

  • Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh thực phẩm chức năng;
  • Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm;
  • Giấy xác nhận công bố phù hợp quy định an toàn thực phẩm.

3. Thủ tục xin cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh thực phẩm chức năng

3.1 Đối với hộ kinh doanh thực phẩm chức năng

Thủ tục xin cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh thực phẩm chức năng đối với hộ kinh doanh được thực hiện theo các bước sau:

  • Bước 1: Chủ hộ kinh doanh nộp hồ sơ đăng ký thành lập doanh nghiệp, đăng ký kinh doanh thực phẩm chức năng, đăng ký ngành, nghề kinh doanh cho hộ kinh doanh: sản xuất, bán buôn, bán lẻ thực phẩm chức năng;
  • Bước 2: Sau khi có Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh thực phẩm chức năng, chủ hộ kinh doanh nộp hồ sơ xin cấp Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm đến cơ quan có thẩm quyền.
  • Bước 3: Tiến hành công bố hợp quy sản phẩm.

3.2 Đối với công ty kinh doanh thực phẩm chức năng

Thủ tục xin cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh thực phẩm chức năng đối với công ty kinh doanh thực phẩm chức năng được thực hiện theo các bước sau:

  • Bước 1: Công ty nộp hồ sơ đăng ký thành lập doanh nghiệp, đăng ký kinh doanh thực phẩm chức năng tại phòng Đăng ký kinh doanh thuộc Sở kế hoạch và đầu tư tỉnh (thành phố) nơi công ty đặt trụ sở;
  • Bước 2: Sau khi có Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh thực phẩm chức năng, công ty tiến hành nộp hò sơ xin cấp Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm.
  • Bước 3: Tiến hành công bố hợp quy sản phẩm.
giấy phép kinh doanh thực phẩm chức năng 01
Kinh doanh thực phẩm chức năng cần giấy phép gì?

4. Hồ sơ làm giấy phép kinh doanh thực phẩm chức năng

Để được cấp phép kinh doanh thực phẩm chức năng, cơ sở kinh doanh cần xin Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm theo quy định tại Điều 3 Thông tư 26/2012/NĐ-CP bao gồm những giấy tờ sau:

  • Đơn đề nghị cấp Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm;
  • Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh có đăng ký ngành nghề kinh doanh thực phẩm chức năng (bản sao có xác nhận của cơ sở).
  • Bản thuyết minh về cơ sở vật chất, trang thiết bị, dụng cụ bảo đảm điều kiện an toàn thực phẩm (có xác nhận của cơ sở), bao gồm:
    • Bản vẽ sơ đồ thiết kế mặt bằng của cơ sở và khu vực xung quanh;
    • Sơ đồ quy trình sản xuất thực phẩm hoặc quy trình bảo quản, phân phối sản phẩm và bản thuyết minh về cơ sở vật chất, trang thiết bị, dụng cụ của cơ sở.
  • Giấy xác nhận tập huấn kiến thức về an toàn thực phẩm của chủ cơ sở và người trực tiếp sản xuất, kinh doanh thực phẩm.
  • Giấy xác nhận đủ sức khoẻ chủ cơ sở và của người trực tiếp sản xuất, kinh doanh thực phẩm; phiếu báo kết quả cấy phân âm tính mầm bệnh gây bệnh đường ruột (tả, lỵ trực khuẩn và thương hàn) của người trực tiếp sản xuất thực phẩm đối với những vùng có dịch bệnh tiêu chảy đang lưu hành theo công bố của Bộ Y tế.

5. Xin giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm

Để có thể kinh doanh thực phẩm chức năng, cơ sở kinh doanh phải xin giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm theo quy định tại Điều 5 Thông tư số 26/2012/TT-BYT và Điều 36 Luật An toàn thực phẩm 2010, cụ thể thủ tục như sau:

Bước 1: Cá nhân, tổ chức kinh doanh thực phẩm chức năng nộp hồ sơ xin giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm đến cơ quan tiếp nhận hồ sơ.

Bước 2: Cơ quan tiếp nhận hồ sơ thẩm xét hồ sơ:

  • Trong thời gian 05 ngày làm việc kể từ khi nhận đủ hồ sơ, cơ quan tiếp nhận hồ sơ phải thẩm xét tính hợp lệ của hồ sơ và thông báo bằng văn bản cho cơ sở nếu hồ sơ không hợp lệ;
  • Nếu quá 60 ngày kể từ ngày nhận được thông báo hồ sơ không hợp lệ nếu cơ sở không có phản hồi hay bổ sung, hoàn chỉnh hồ sơ theo yêu cầu thì cơ quan tiếp nhận sẽ huỷ hồ sơ.

Bước 3: Cơ quan tiếp nhận hồ sơ thẩm định cơ sở:

  • Sau khi có kết quả thẩm xét hồ sơ hợp lệ, cơ quan có thẩm quyền có trách nhiệm thẩm định cơ sở trong vòng 10 ngày làm việc. Trường hợp uỷ quyền thẩm định cơ sở cho cơ quan có thẩm quyền cấp dưới phải có văn bản ủy quyền;

Buớc 4: Nhận giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm tại cơ quan tiếp nhận hồ sơ

  • Trường hợp cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm theo quy định, cơ quan tiếp nhận hồ sơ cấp Giấy chứng nhận theo mẫu ban hành kèm theo Thông tư này. Đối với cơ sở sản xuất, kinh doanh thực phẩm theo mùa vụ phải ghi rõ thời gian hoạt động trong Giấy chứng nhận;
  • Trường hợp cơ sở chưa đủ điều kiện an toàn thực phẩm và phải chờ hoàn thiện phải ghi rõ nội dung và thời gian hoàn thiện nhưng không quá 60 ngày. Đoàn thẩm định tổ chức thẩm định lại khi cơ sở có văn bản xác nhận đã hoàn thiện đầy đủ các yêu cầu về điều kiện an toàn thực phẩm của đoàn thẩm định lần trước;
  • Trường hợp cơ sở không đạt yêu cầu về điều kiện an toàn thực phẩm, cơ quan tiếp nhận hồ sơ thông báo bằng văn bản cho cơ quan quản lý địa phương để giám sát và yêu cầu cơ sở không được hoạt động cho đến khi được cấp Giấy chứng nhận. Cơ sở phải nộp lại hồ sơ để được xem xét cấp Giấy chứng nhận theo quy định.
giấy phép kinh doanh thực phẩm chức năng 02
Giấy phép đăng ký kinh doanh thực phẩm chức năng

6. Hồ sơ công bố chất lượng sản phẩm thực phẩm chức năng

6.1 Đối với Thực phẩm chức năng trong nước

Hồ sơ đăng ký bản công bố sản phẩm đối với sản phẩm sản xuất trong nước được quy định tại Khoản 2 Điều 7 nghị định 15/2018/NĐ-CP như sau: 

  • Bản công bố sản phẩm được quy định tại Mẫu số 02 Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định này;
  • Phiếu kết quả kiểm nghiệm an toàn thực phẩm của sản phẩm trong thời hạn 12 tháng tính đến ngày nộp hồ sơ được cấp bởi phòng kiểm nghiệm được chỉ định hoặc phòng kiểm nghiệm được công nhận phù hợp ISO 17025 gồm các chỉ tiêu an toàn do Bộ Y tế ban hành theo nguyên tắc quản lý rủi ro phù hợp với quy định của quốc tế hoặc các chỉ tiêu an toàn theo các quy chuẩn, tiêu chuẩn tương ứng do tổ chức, cá nhân công bố trong trường hợp chưa có quy định của Bộ Y tế (bản chính hoặc bản sao chứng thực);
  • Bằng chứng khoa học chứng minh công dụng của sản phẩm hoặc của thành phần tạo nên công dụng đã công bố (bản chính hoặc bản sao có xác nhận của tổ chức, cá nhân). Khi sử dụng bng chứng khoa học về công dụng thành phn của sản phẩm để làm công dụng cho sản phẩm thì liu sử dụng hàng ngày của sản phẩm tối thiểu phải lớn hơn hoặc bằng 15% lượng sử dụng thành phần đó đã nêu trong tài liệu;
  • Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm trong trường hợp cơ sở thuộc đối tượng phải cấp giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm theo quy định (bản sao có xác nhận của tổ chức, cá nhân);
  • Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm đạt yêu cầu Thực hành sản xuất tốt (GMP) trong trường hợp sản phẩm sản xuất trong nước là thực phẩm bảo vệ sức khỏe áp dụng từ ngày 01 tháng 7 năm 2019 (bản sao có xác nhận của tổ chức, cá nhân).

6.2 Đối với Thực phẩm chức năng nước ngoài

Hồ sơ đăng ký bản công bố sản phẩm đối với sản phẩm nhập khẩu được quy định tại Khoản 1 Điều 7 Nghị định 15/2018/NĐ-CP như sau: 

  • Bản công bố sản phẩm được quy định tại Mẫu số 02 Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định này;
  • Giấy chứng nhận lưu hành tự do (Certificate of Free Sale) hoặc Giấy chứng nhận xuất khẩu (Certificate of Exportation) hoặc Giấy chứng nhận y tế (Health Certificate) của cơ quan có thẩm quyền của nước xuất xứ/xuất khẩu cấp có nội dung bảo đảm an toàn cho người sử dụng hoặc được bán tự do tại thị trường của nước sản xuất/xuất khẩu (hợp pháp hóa lãnh sự);
  • Phiếu kết quả kiểm nghiệm an toàn thực phẩm của sản phẩm trong thời hạn 12 tháng tính đến ngày nộp hồ sơ được cấp bởi phòng kiểm nghiệm được chỉ định hoặc phòng kiểm nghiệm được công nhận phù hợp ISO 17025 gồm các chỉ tiêu an toàn do Bộ Y tế ban hành theo nguyên tắc quản lý rủi ro phù hợp với quy định của quốc tế hoặc các chỉ tiêu an toàn theo các quy chuẩn, tiêu chuẩn tương ứng do tổ chức, cá nhân công bố trong trường hợp chưa có quy định của Bộ Y tế (bản chính hoặc bản sachứng thực);
  • Bằng chứng khoa học chứng minh công dụng của sản phẩm hoặc của thành phần tạo nên công dụng đã công bố (bản chính hoặc bản sao có xác nhận của tổ chức, cá nhân). Khi sử dụng bằng chứng khoa học về công dụng thành phần của sản phẩm để làm công dụng cho sản phẩm thì liều sử dụng hàng ngày của sản phẩm tối thiểu phải lớn hơn hoặc bằng 15% lượng sử dụng thành phần đó đã nêu trong tài liệu;
  • Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm đạt yêu cầu Thực hành sản xuất tốt (GMP) hoặc chứng nhận tương đương trong trường hợp sản phẩm nhập khẩu là thực phẩm bảo vệ sức khỏe áp dụng từ ngày 01 tháng 7 năm 2019 (bản có xác nhận của tổ chức, cá nhân).

7. Thủ tục công bố chất lượng sản phẩm thực phẩm chức năng

Để thực hiện công bố chất lượng sản phẩm thực phẩm chứng đúng quy đinh của pháp luật, cần thực hiện thủ tục theo quy định tại Điều 8 Nghị định 15/2018/NĐ-CP, cụ thể như sau:

Bước 1: Tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh thực phẩm nộp hồ sơ đăng ký bản công bố sản phẩm qua hệ thống dịch vụ công trực tuyến hoặc đường bưu điện hoặc nộp trực tiếp đến cơ quan tiếp nhận hồ sơ theo quy định 

Bước 2: Trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ khi nhận đủ hồ sơ đăng ký bản công bố sản phẩm thực phẩm chức năng, cơ quan tiếp nhận có trách nhiệm thẩm định hồ sơ và cấp Giấy tiếp nhận đăng ký bản công bố sản phẩm.

  • Trong trường hợp không đồng ý với hồ sơ công bố sản phẩm hoặc yêu cầu sửa đổi, bổ sung, cơ quan tiếp nhận hồ sơ phải có văn bản nêu rõ lý do và căn cứ pháp lý của việc yêu cầu. Việc yêu cầu sửa đổi, bổ sung chỉ thực hiện 01 lần.
  • Trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ khi nhận hồ sơ sửa đổi, bổ sung, cơ quan tiếp nhận hồ sơ thẩm định hồ sơ và có văn bản trả lời. Sau 90 ngày làm việc kể từ khi có công văn yêu cầu sửa đổi, bổ sung nếu tổ chức, cá nhân không sửa đổi, bổ sung thì hồ sơ không còn giá trị.
  • Trường hợp sản phẩm có sự thay đổi về tên sản phẩm, xuất xứ, thành phần cấu tạo thì tổ chức, cá nhân phải công bố lại sản phẩm. Các trường hợp có sự thay đổi khác, tổ chức, cá nhân thông báo bằng văn bản về nội dung thay đổi đến cơ quan tiếp nhận hồ sơ và được sản xuất, kinh doanh sản phẩm ngay sau khi gửi thông báo.

Bước 3: Cơ quan tiếp nhận hồ sơ đăng ký bản công bố sản phẩm có trách nhiệm thông báo công khai tên, sản phẩm của tổ chức, cá nhân đã được tiếp nhận đăng ký bản công bố sản phẩm trên trang thông tin điện tử (website) của mình và cơ sở dữ liệu về an toàn thực phẩm.

Bước 4: Tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh sản phẩm nộp phí thẩm định hồ sơ đăng ký bản công bố sản phẩm theo quy định của pháp luật về phí và lệ phí.

8. Luật sư tư vấn dịch vụ xin giấy phép kinh doanh thực phẩm chức năng

Với đội ngũ luật sư giàu kinh nghiệm, nhiệt huyết và tận tâm. Luật A+ tự hào là đơn vị hàng đầu hỗ trợ mọi vấn đề liên quan đến pháp lý, tư vấn các điều kiện, các vấn đề pháp lý về lập và đăng ký giấy phép kinh doanh thực phẩm chức năng bao gồm:

  • Soạn hồ sơ thành lập
  • Đại diện ủy quyền nộp hồ sơ, giải trình, nhận kết quả
  • Tư vấn các vấn đề sau thành lập doanh nghiệp
  • Tư vấn thường xuyên doanh nghiệp

Lý do chọn Luật A+:

Kết quả bền vững.

Để được nhận kết quả tốt, theo đúng quy định pháp luật, nhận giá trị lâu dài mà không phải làm điều sai trái, không hối lộ, không e ngại sợ hãi cơ quan công quyền.

Sự tử tế.

Được chăm sóc như người thân, ân cần, chân thành, giải thích cặn kẽ, liên tục, luôn bên cạnh trong suốt quá trình thực hiện công việc. Chúng tôi luôn bên bạn lúc thăng hay trầm.

Chuyên môn vững.

Luật sư nhiều kinh nghiệm, hiểu rõ cách vận hành pháp luật của cơ quan nhà nước, hiểu rõ quy luật vận hành của các mối quan hệ trong xã hội để giải quyết vụ việc trọn vẹn.

Khách hàng 0 Đồng.

Luật A+ sẵn sàng phục vụ khách hàng khó khăn về tài chính với chất lượng tốt nhất, giá không liên quan đến chất lượng, không phải mua sự tử tế, sự đúng đắn bằng tiền.

Bài viết trên luật sư A+ đã mang đến những cập nhật mới nhất về điều kiện và thủ tục xin giấy phép kinh doanh thực phẩm chức năng. Mong với những thông tin trên, quý khách hàng có thể dễ dàng xin được giấy phép kinh doanh. Nếu gặp bất cứ khó khăn nào, hãy liên hệ ngay với luật sư A+ để được hỗ trợ nhanh chóng.

Call Now

Call Now