Home » Bài viết pháp luật » Giải quyết tranh chấp đòi lại đất đai cho mượn

Giải quyết tranh chấp đòi lại đất đai cho mượn

Tranh chấp đòi lại đất là khi chủ sử đất ban đầu hoặc người thân của họ muốn lấy lại đất đã được dịch chuyển cho người khác mươn, sử dụng vì nhiều lý do khác nhau; hay một cá nhân chưa đủ điều kiện sử dụng đất đã nhờ người khác đứng tên trong giấy chứng nhận quyền sử dụng đất nhưng hiện tại đã đủ điều kiện và muốn lấy lại phần đất đã nhờ đứng tên.

1. Một số dạng trường hợp cụ thể về tranh chấp đòi lại đất như:

  • Đòi lại đất cho thuê, cho mượn;
  • Đòi lại đất bị chiếm dụng;
  • Đòi lại đất do nhờ người thân trông coi
  • Đòi lại đất bị đưa vào sản xuất, hợp tác xã;
  • Đòi lại đất khi nhờ người khác đứng tên giùm mua đất;

2. Đòi lại đất tranh chấp cho người khác mượn ở nhờ.

Ba mẹ em có cho chú em mượn 100 m2 đất và ở nhờ từ năm 1997, đến năm 2005 thì cha em mất. Năm 2010 gia đình em đòi lại đất nhưng chú không trả. Trên đất, chú đã xây dựng nhà kiên cố và có trồng cây ăn trái. Liệu gia đình em có đòi được đất không? nhà em phải bồi thường những gì để lấy lại đất?

Luật A+ tư vấn:

Căn cứ Điều 166 Bộ luật dân sự thì gia đình bạn có quyền đòi lại tài sản mà cha mẹ bạn đã cho mượn

Điều 166. Quyền đòi lại tài sản

1. Chủ sở hữu, chủ thể có quyền khác đối với tài sản có quyền đòi lại tài sản từ người chiếm hữu, người sử dụng tài sản, người được lợi về tài sản không có căn cứ pháp luật.

2. Chủ sở hữu không có quyền đòi lại tài sản từ sự chiếm hữu của chủ thể đang có quyền khác đối với tài sản đó.

Đối với nhà cửa và cây ăn trái là tài sản gắn liền với đất, đây là tài sản thuộc quyền sở hữu của chú bạn nên khi lấy lại đất thì phải trả những tài sản cho chú bạn. Trường hợp di dời sẽ làm mất giá trị tài sản thì các bên có thể thỏa thuận tiền bồi thường để chú bạn để lại các tài sản này lại cho gia đình bạn. Trường hợp các bên không thỏa thuận được thì Tòa sẽ định giá và quyết định số tiền sẽ bồi thường.

giải quyết tranh chấp đòi lại đất 05
Giải quyết tranh chấp đòi lại đất đai cho mượn

3. Giải quyết tranh chấp đòi lại quyền sử dụng đất khi người khác đang quản lý, sử dụng

a. Trường hợp chủ cũ không kê khai

Trường hợp chủ đất không tiến hành kê khai đóng thuế đất mà người khác sử dụng đã thực hiện nghĩa vụ này nhiều năm. Việc thực hiện nghĩa vụ kê khai đóng thuế không làm mất đi quyền sở hữu quyền sử dụng đất của chủ cũ. Việc người khác sử dụng đất có bỏ công sức trông coi, tôn tạo đất. Công việc này được xem là thực hiện một việc không có ủy quyền. Lúc này khi đòi lại đất thì chủ cũ sẽ phải hoàn lại tiền mà người khác đã đóng thuế thay cũng như trả các phí giữ đất tôn tạo đất theo Điều 576 Bộ luật dân sự 2015.

Điều 576. Nghĩa vụ thanh toán của người có công việc được thực hiện

1. Người có công việc được thực hiện phải tiếp nhận công việc khi người thực hiện công việc không có ủy quyền bàn giao công việc và thanh toán các chi phí hợp lý mà người thực hiện công việc không có ủy quyền đã bỏ ra để thực hiện công việc, kể cả trường hợp công việc không đạt được kết quả theo ý muốn của mình.

2. Người có công việc được thực hiện phải trả cho người thực hiện công việc không có ủy quyền một khoản thù lao khi người này thực hiện công việc chu đáo, có lợi cho mình, trừ trường hợp người thực hiện công việc không có ủy quyền từ chối.

b. Trường hợp cả hai bên chưa được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất

Trường hợp này thì chủ đất cần các giấy tờ theo Điều 100 Luật đất đai để chứng minh quyền sở hữu của mình hoặc các tài liệu, chứng cứ khác để chứng minh quyền sở hữu hợp pháp của mình

Điều 100. Cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất cho hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư đang sử dụng đất có giấy tờ về quyền sử dụng đất

1. Hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất ổn định mà có một trong các loại giấy tờ sau đây thì được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất và không phải nộp tiền sử dụng đất:

  • a) Những giấy tờ về quyền được sử dụng đất trước ngày 15 tháng 10 năm 1993 do cơ quan có thẩm quyền cấp trong quá trình thực hiện chính sách đất đai của Nhà nước Việt Nam dân chủ Cộng hòa, Chính phủ Cách mạng lâm thời Cộng hòa miền Nam Việt Nam và Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam;
  • b) Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất tạm thời được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp hoặc có tên trong Sổ đăng ký ruộng đất, Sổ địa chính trước ngày 15 tháng 10 năm 1993;
  • c) Giấy tờ hợp pháp về thừa kế, tặng cho quyền sử dụng đất hoặc tài sản gắn liền với đất; giấy tờ giao nhà tình nghĩa, nhà tình thương gắn liền với đất;
  • d) Giấy tờ chuyển nhượng quyền sử dụng đất, mua bán nhà ở gắn liền với đất ở trước ngày 15 tháng 10 năm 1993 được Ủy ban nhân dân cấp xã xác nhận là đã sử dụng trước ngày 15 tháng 10 năm 1993;
  • đ) Giấy tờ thanh lý, hóa giá nhà ở gắn liền với đất ở; giấy tờ mua nhà ở thuộc sở hữu nhà nước theo quy định của pháp luật;
  • e) Giấy tờ về quyền sử dụng đất do cơ quan có thẩm quyền thuộc chế độ cũ cấp cho người sử dụng đất;
  • g) Các loại giấy tờ khác được xác lập trước ngày 15 tháng 10 năm 1993 theo quy định của Chính phủ.
giải quyết tranh chấp đòi lại đất 03
Trường hợp cả hai bên chưa được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất

c. Đối với trường hợp cả hai bên (chủ đất cũ và người đang sử dụng đất) đều được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.

Đối với trường hợp này sẽ phát sinh các vấn đề cần phải giải quyết như sau:

  • Cơ quan đăng ký quyền sử dụng đất có cấp sai không? (kiểm tra lại hồ sơ đăng ký cấp quyền sử dụng đất), trường hợp cơ quan nhà nước cấp sai Giấy chứng nhận nào thì tòa sẽ hủy giấy đó
  • Hồ sơ cấp các bên đều hợp lệ nhưng khác thời kỳ do những lý do bất khả kháng về lưu trữ thông tin của cơ quan nhà nước. Lúc này kiểm tra các tài liệu chứng minh quyền sở hữu của hai chủ đất để truy xuất nguồn gốc đất va và tìm ra chủ sở hữu thật sự của đất.

4. Giải quyết tranh chấp đòi lại quyền sử dụng đất được giao nhưng bị người khác sử dụng.

a. Thế nào là đất được giao?

Theo quy định tại Khoản 7 Điều 3 Luật Đất đai 2013

7. Nhà nước giao quyền sử dụng đất (sau đây gọi là Nhà nước giao đất) là việc Nhà nước ban hành quyết định giao đất để trao quyền sử dụng đất cho đối tượng có nhu cầu sử dụng đất

i. Giao đất không thu tiền sử dụng đất

Tại Điều 54 Luật Đất đai 2013

Điều 54. Giao đất không thu tiền sử dụng đất

Nhà nước giao đất không thu tiền sử dụng đất trong các trường hợp sau đây:

1. Hộ gia đình, cá nhân trực tiếp sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản, làm muối được giao đất nông nghiệp trong hạn mức quy định tại Điều 129 của Luật này;

2. Người sử dụng đất rừng phòng hộ, đất rừng đặc dụng, đất rừng sản xuất là rừng tự nhiên, đất xây dựng trụ sở cơ quan, đất sử dụng vào mục đích quốc phòng, an ninh; đất sử dụng vào mục đích công cộng không nhằm mục đích kinh doanh; đất làm nghĩa trang, nghĩa địa không thuộc trường hợp quy định tại khoản 4 Điều 55 của Luật này;

3. Tổ chức sự nghiệp công lập chưa tự chủ tài chính sử dụng đất xây dựng công trình sự nghiệp;

4. Tổ chức sử dụng đất để xây dựng nhà ở phục vụ tái định cư theo dự án của Nhà nước;

5. Cộng đồng dân cư sử dụng đất nông nghiệp; cơ sở tôn giáo sử dụng đất phi nông nghiệp quy định tại khoản 1 Điều 159 của Luật này.

ii. Giao đất có thu tiền sử dụng đất

Căn cứ Điều 55 Luật Đất đai 2013, Khoản 1 Điều 2 Nghị định 45/2014/NĐ-CP

Điều 55. Giao đất có thu tiền sử dụng đất

Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất trong các trường hợp sau đây:

1. Hộ gia đình, cá nhân được giao đất ở;

2. Tổ chức kinh tế được giao đất để thực hiện dự án đầu tư xây dựng nhà ở để bán hoặc để bán kết hợp cho thuê;

giải quyết tranh chấp đòi lại đất 04
Giấy chứng nhận giao đất

b. Quyền của người sử dụng đất được giao.

Căn cứ Điều 166, Điều 167 Luật đất đai 2013

Điều 166. Quyền chung của người sử dụng đất

1. Được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất.

2. Hưởng thành quả lao động, kết quả đầu tư trên đất.

3. Hưởng các lợi ích do công trình của Nhà nước phục vụ việc bảo vệ, cải tạo đất nông nghiệp.

4. Được Nhà nước hướng dẫn và giúp đỡ trong việc cải tạo, bồi bổ đất nông nghiệp.

5. Được Nhà nước bảo hộ khi người khác xâm phạm quyền, lợi ích hợp pháp về đất đai của mình.

6. Được bồi thường khi Nhà nước thu hồi đất theo quy định của Luật này.

7. Khiếu nại, tố cáo, khởi kiện về những hành vi vi phạm quyền sử dụng đất hợp pháp của mình và những hành vi khác vi phạm pháp luật về đất đai.

Điều 167. Quyền chuyển đổi, chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại, thừa kế, tặng cho, thế chấp, góp vốn quyền sử dụng đất

1. Người sử dụng đất được thực hiện các quyền chuyển đổi, chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại, thừa kế, tặng cho, thế chấp, góp vốn quyền sử dụng đất theo quy định của Luật này.

2. Nhóm người sử dụng đất mà có chung quyền sử dụng đất thì có các quyền và nghĩa vụ như sau:

  • a) Nhóm người sử dụng đất gồm hộ gia đình, cá nhân thì có quyền và nghĩa vụ như quyền và nghĩa vụ của hộ gia đình, cá nhân theo quy định của Luật này.

Trường hợp trong nhóm người sử dụng đất có thành viên là tổ chức kinh tế thì có quyền và nghĩa vụ như quyền và nghĩa vụ của tổ chức kinh tế theo quy định của Luật này;

  • b) Trường hợp nhóm người sử dụng đất mà quyền sử dụng đất phân chia được theo phần cho từng thành viên trong nhóm, nếu từng thành viên của nhóm muốn thực hiện quyền đối với phần quyền sử dụng đất của mình thì phải thực hiện thủ tục tách thửa theo quy định, làm thủ tục cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất và được thực hiện quyền và nghĩa vụ của người sử dụng đất theo quy định của Luật này.

Trường hợp quyền sử dụng đất của nhóm người sử dụng đất không phân chia được theo phần thì ủy quyền cho người đại diện để thực hiện quyền và nghĩa vụ của nhóm người sử dụng đất.

5. Giải quyết tranh chấp đòi lại đất tại Luật A+

Với đội ngũ luật sư giàu kinh nghiệm, nhiệt huyết và tận tâm, Luật A+ tự hào là đơn vị hàng đầu hỗ trợ mọi vấn đề liên quan đến pháp lý, tư vấn pháp luật, đại diện tố tụng cho các vụ án tranh chấp đất đai. Các dịch vụ luật A+ cung cấp đối với vụ án tranh chấp đất đai bao gồm:

  • Tư vấn pháp lý và đưa giải pháp xử lý tranh chấp
  • Tham gia đàm phán giải quyết tranh chấp.
  • Đại diện ủy quyền làm việc với cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
  • Soạn thảo toàn bộ hồ sơ khởi kiện.
  • Thay mặt nộp và tham gia tố tụng.
  • Luật sư bảo vệ tại phiên tòa các cấp.
  • Tư vấn thi hành án sau khi có bản án có hiệu lực pháp luật.

Lý do chọn Luật A+:

Kết quả bền vững.

Để được nhận kết quả tốt, theo đúng quy định pháp luật, nhận giá trị lâu dài mà không phải làm điều sai trái, không hối lộ, không e ngại sợ hãi cơ quan công quyền.

Sự tử tế.

Được chăm sóc như người thân, ân cần, chân thành, giải thích cặn kẽ, liên tục, luôn bên cạnh trong suốt quá trình thực hiện công việc. Chúng tôi luôn bên bạn lúc thăng hay trầm.

Chuyên môn vững.

Luật sư nhiều kinh nghiệm, hiểu rõ cách vận hành pháp luật của cơ quan nhà nước, hiểu rõ quy luật vận hành của các mối quan hệ trong xã hội để giải quyết vụ việc trọn vẹn.

Khách hàng 0 Đồng.

Luật A+ sẵn sàng phục vụ khách hàng khó khăn về tài chính với chất lượng tốt nhất, giá không liên quan đến chất lượng, không phải mua sự tử tế, sự đúng đắn bằng tiền.

Trên đây là toàn bộ câu trả lời của chúng tôi về vấn đề: giải quyết tranh chấp đòi lại đất. Nếu còn bất kỳ vấn đề nào thắc mắc hoặc chưa rõ, bạn có thể liên hệ trực tiếp với chúng tôi qua website hoặc liên hệ trực tiếp qua hotline để được tư vấn trực tiếp.

Call Now

Call Now